Thống kê
Hôm nay : 53
Tháng 02 : 1.779
Năm 2020 : 3.444
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

BÁO CÁO Kết quả thực hiện quy chế công khai theo Thông tư 36/2017TT-BGDĐT Năm học 2018 - 2019

BÁO CÁO

Kết quả thực hiện quy chế công khai theo Thông tư 36/2017TT-BGDĐT

Năm học 2018 - 2019

 

Căn cứ công văn số 849/GDĐT ngày 24 tháng 9 năm 2018 của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố về việc tăng cường thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục;

Thực hiện thông tư 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2018- 2019 của nhà trường. Trường MN Quang Vinh báo cáo kết quả thực hiện quy chế công khai theo thông tư 36/2017/TT-BGDĐT năm học 2018 - 2019 như sau:

PHÒNG GDĐT TP THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG MN QUANG VINH

 
  

Số: 162/BC-MNQV

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

 
  
 

Quang Vinh, ngày 25 tháng 10 năm 2019

 

 

 

 

 

 

 

 

BÁO CÁO

Kết quả thực hiện quy chế công khai theo Thông tư 36/2017TT-BGDĐT

Năm học 2018 - 2019

 

Căn cứ công văn số 849/GDĐT ngày 24 tháng 9 năm 2018 của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố về việc tăng cường thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục;

Thực hiện thông tư 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2018- 2019 của nhà trường. Trường MN Quang Vinh báo cáo kết quả thực hiện quy chế công khai theo thông tư 36/2017/TT-BGDĐT năm học 2018 - 2019 như sau:

I. Đặc điểm tình hình của nhà trường:

Trường mầm non Quang Vinh thuộc tổ 11 phường Quang Vinh thành phố Thái Nguyên được thành lập năm 1997 theo quyết định số 194 ngày 31 tháng 3 năm 1997 của UBND tỉnh Thái Nguyên.

1. Về cơ sở vật chất:

Trường có tổng diện tích đất 698,4 m2 với các công trình cơ bản đáp ứng được yêu cầu của hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ. Hiện nay nhà trường có tổng số 04 lớp học; 01 phòng y tế, 01 kế toán và 02 phòng làm việc của Ban giám hiệu, bếp ăn chưa được thiết kế theo nguyên tắc 1 chiều, xây dựng từ năm 2010. Môi trường học tập an toàn, xanh - sạch - đẹp, đáp ứng được điều kiện cơ bản để thực hiện đổi mới giáo dục mầm non.

2. Nguồn tài chính:

Nguồn tài chính đảm bảo cho hoạt động của nhà trường bao gồm: Nguồn ngân sách nhà nước cấp như lương, phụ cấp theo lương, bảo hiểm được đảm bảo chi trả đầy đủ, kịp thời hàng tháng cho cán bộ giáo viên, nhân viên. Nguồn học phí hàng tháng được tổ chức thu, chi và mở sổ sách theo dõi, quản lý theo đúng quy định về quản lý tài chính hiện hành.

3. Về đội ngũ CBQL, GV, NV, học sinh:

Năm học 2018-2019, trường mầm non Quang Vinh có:

Tổng số 13 cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên. Trong đó:

- Cán bộ quản lý: 02đ/c

- Giáo viên: 09đ/c

- Nhân viên: 02đ/c

100% CBQL,GV,NV đạt chuẩn và trên chuẩn. Trong đó tỷ lệ trên chuẩn đạt 84.6%

Ngoài ra: Giáo viên hợp đồng: 04đ/c; Nhân viên hợp đồng bảo vệ: 01đ/c; Nhân viên hợp đồng phụ trách dinh dưỡng: 03đ/c

Toàn trường có 04 nhóm, lớp với 170 trẻ được phân chia theo từng độ tuổi. 100% trẻ đến trường, học 2 buổi/ngày ăn bán trú tại trường.

Từ khi thành lập cho đến nay, nhà trường luôn vượt qua mọi khó khăn liên tục được công nhận đạt tập thể lao động tiên tiến, riêng năm học 2017- 2018 trường được Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh Thái Nguyên tặng danh hiệu tập thể lao động xuất sắc và Giám đốc Sở giáo dục Đào tạo tặng giấy khen.

II. Thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện công khai:

1.Thuận lợi:

Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và PGD&ĐT TP Thái Nguyên. Đặc biệt là sự ủng hộ nhiệt tình của các bậc phụ huynh cho sự nghiệp giáo dục và luôn có sự phối hợp chặt chẽ, đồng thuận giữa Ban giám hiệu, giáo viên và phụ huynh trong việc thực hiện Qui chế công khai tại nhà trường.

Nhà trường có đầy đủ các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của cấp trên về thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục

Nhà trường đã ra quyết định thành lập Ban chỉ đạo thực hiện qui chế công khai tại nhà trường. Năm học 2018- 2019 Ban chỉ đạo đã làm việc trách nhiệm và đạt được những hiệu quả nhất định.

Tập thể CBGV,NV nhà trường luôn đoàn kết, yêu thương,giúp đỡ nhau hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ.

2. Khó khăn:

Các thành viên trong ban chỉ đạo thực hiện công tác kiêm nhiệm do vậy, đôi lúc chưa kịp thời trong việc chỉ đạo, giám sát việc thực hiện công khai.

III- Kết quả thực hiện công khai:

1. Nội dung công khai.

Nhà trường đã thực hiện đầy đủ, nghiêm túc nội dung công khai theo Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân ( Ban hành kèm theo Thông tư số:36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) và Quyết định 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ.

Cụ thể:

1.1. Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế:

a) Cam kết chất lượng giáo dục: Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ dự kiến đạt được; chương trình giáo dục đang thực hiện; kết quả đạt được trên trẻ theo các lĩnh vực phát triển; các hoạt động hỗ trợ chăm sóc, giáo dục trẻ (Theo Biểu mẫu 01).

b) Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục thực tế: số trẻ em/nhóm, lớp; số trẻ em học hai buổi/ngày; số trẻ em khuyết tật học hòa nhập; số trẻ em được tổ chức ăn bán trú; số trẻ em được kiểm tra sức khỏe định kỳ; kết quả phát triển sức khỏe của trẻ em; số trẻ em học các chương trình chăm sóc giáo dục, có sự phân chia theo các nhóm tuổi (Theo Biểu mẫu 02).

c) Kế hoạch xây dựng cơ sở giáo dục đạt chuẩn Quốc gia và kết quả đạt được qua các mốc thời gian.

d) Kiểm định giáo dục mầm non: công khai báo cáo tự đánh giá, báo cáo đánh giá ngoài (nếu có), kết quả công nhận đạt hoặc không đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

1.2. Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục:

a) Cơ sở vật chất: Diện tích đất, sân chơi tính bình quân trên một trẻ em; số lượng, diện tích các loại phòng học và phòng chức năng tính bình quân trên một trẻ em; số lượng các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu hiện có và còn thiếu so với quy định; số lượng đồ chơi ngoài trời, tính bình quân trên một nhóm hoặc lớp (Theo Biểu mẫu 03).

b) Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên:

Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được chia theo hạng chức danh nghề nghiệp, chuẩn nghề nghiệp và trình độ đào tạo (Theo Biểu mẫu 04).

Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được đào tạo, bồi dưỡng; hình thức, nội dung, trình độ và thời gian đào tạo và bồi dưỡng trong năm học và 2 năm tiếp theo.

1.3. Công khai thu chi tài chính:

a) Tình hình tài chính của nhà trường: công khai tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, dự toán ngân sách, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân và các văn bản hướng dẫn về công khai ngân sách. Thực hiện niêm yết các biểu mẫu công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về công khai quản lý tài chính ( Quy chế chi tiêu nội bộ).

b) Học phí và các khoản thu khác từ người học:

+ Học phí: - Nhà trẻ: 140.000đ/trẻ/tháng

- Mẫu giáo: 110.000/trẻ/tháng.

+ Tiền ăn: Mức thu 17.000/1 trẻ/ngày.

+ Tiền hỗ trợ phục vụ bán trú: Tiền chất đốt (gas), tiền điện điều hòa, điện nóng lạnh, đồ dùng vệ sinh môi trường, phí vệ sinh môi trường, nước sinh hoạt, bảo dưỡng, sửa chữa đường điện, nước, điều hòa: 60.000 đồng/trẻ/tháng.

+ Nước uống tinh khiết: 10.000đ/ cháu/ tháng

+ Mua đồ dùng, dụng cụ cá nhân cho trẻ học tập, ăn, ngủ tại trường:

- Trẻ cũ: 140.000 đồng/trẻ/năm;

- Trẻ mới: 277.000 đồng/trẻ/năm.

+ Quỹ khuyến học: 80.000đ/ cháu/ năm học

+ Mua đồ dùng học liệu:

Lớp nhà trẻ 24-36 tháng: 190.000 đồng/trẻ/năm học

Lớp mẫu giáo 3-4 tuổi: 217.000 đồng/trẻ/năm học

Lớp mẫu giáo 4-5 tuổi: 245.000 đồng/trẻ/năm học

Lớp mẫu giáo 5-6 tuổi: 298.000 đồng/trẻ/năm học

c) Các khoản chi theo từng năm học: các khoản chi lương, chi bồi dưỡng chuyên môn, chi hội họp, mức thu nhập hàng tháng của giáo viên và cán bộ quản lý (mức cao nhất, bình quân và thấp nhất); mức chi thường xuyên/1 học sinh; chi đầu tư xây dựng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị.

d) Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hàng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí đối với người học thuộc diện được hưởng chính sách xã hội.

đ) Kết quả kiểm toán (nếu có): thực hiện công khai kết quả kiểm toán theo quy định tại các văn bản quy định hiện hành về công khai kết quả kiểm toán và kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước.

2. Về hình thức và thời điểm công khai :

- Công khai trên trang thông tin điện tử của nhà trường đảm bảo đầy đủ, chính xác và kịp thời

- Niêm yết công khai tại bảng tin của nhà trường đảm bảo thuận tiện cho cha mẹ học sinh xem xét. Thời điểm công khai là tháng 6 hàng năm, cập nhật đầu năm học (tháng 9,10) hoặc khi có thay đổi nội dung liên quan. Thời gian thực hiện niêm yết 30 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

- Công khai phổ biến trong Hội nghị công chức viên chức, các cuộc họp của nhà trường

- Công khai phổ biến trong các cuộc họp phụ huynh đầu năm, cuối năm đối với nội dung “Các khoản thu trong năm học và dự kiến cho năm học tiếp theo” , niêm yết trên bảng tin của nhà trường theo thời gian đã quy định.

3. Biện pháp thực hiện:

- Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên nắm vững nội dung Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân ( Ban hành kèm theo thông tư 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo )

- Quán triệt sâu sắc tinh thần thực hiện quy chế công khai tới tập thể CBGVNV trong nhà trường cùng tích cực thực hiện và giám sát nhau để đảm bảo công khai đúng và hiệu quả.

- Hiệu trưởng thực hiện nghiêm túc nội dung công khai, luôn tạo sự đồng thuận, nhất trí cao với cán bộ giáo viên trong trường, phụ huynh, cộng đồng.

- Thực hiện đa dạng hóa các hình thức công khai.

- Định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm về thực hiện công khai trong nhà trường.

4. Kết quả:

- Nhà trường đã thực hiện tốt Quy chế công khai đảm bảo minh bạch, dân chủ không để xảy ra khiếu kiện trong năm học 2018- 2019

- Phát huy được quyền dân chủ trong nhà trường

- Tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên đều có ý thức thực hiện và giám sát, góp phần nâng cao chất lượng công khai và các hoạt động giáo dục toàn diện của nhà trường.

Trên đây là báo cáo kết quả việc thực hiện quy chế công khai theo Thông tư 36/2017TT-BGDĐT năm học 2018– 2019 của trường mầm non Quang Vinh. Rất mong nhận được sự tham gia đóng góp ý kiến của các cấp lãnh đạo để nhà trường thực hiện tốt hơn nữa công tác công khai trong trường mầm non./.

 

Nơi nhận:

- PGD ( B/c)

- Lưu: VP, bảng công khai

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Nông Thị Thu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHÒNG GD ĐT TP THÁI NGUYÊN                                                                                                                                                                                           Biểu mẫu 01

TRƯỜNG MN QUANG VINH

 

THÔNG BÁO

Cam kết chất lượng giáo dục của trường mầm non Quang Vinh

Năm học 2018- 2019

 

STT

Nội dung

Nhà trẻ

Mu giáo

I

Chất lượng nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ dự kiến đạt được

- Tổng số trẻ: 27

- Trẻ khỏe mạnh cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo độ tuổi.95% trẻ đạt ở kênh bình thường, phấn đấu trẻ suy dinh dưỡng dưới mức 5%

- Trẻ đạt được các mục tiêu giáo dục đề ra đối với lứa tuổi NT 24- 36 tháng

 

 

- Tổng số trẻ : 147

- Trẻ khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo độ tuổi. Có 96% trẻ đạt ở kênh bình thường, phấn đấu trẻ suy dinh dưỡng dưới mức 4%

- Trẻ đạt được các mục tiêu giáo dục đề ra đối với trẻ lứa tuổi Mẫu giáo

 

 

 

 

II

Chương trình giáo dục mầm non của nhà trường thực hiện

Thực hiện theo chương trình chăm sóc giáo dục Mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

* Phát triển thể chất:

- Nhanh nhẹn, khéo léo, giữ thăng bằng cơ thể.

- Phối hợp khéo léo cử động của bàn tay, ngón tay.

- Làm một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ và vệ sinh cá nhân.

 

* Phát triển nhận thức:

- Thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh

- Quan sát nhận xét, ghi nhớ và diễn đạt hiểu biết bằng những câu nói đơn giản.

- Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân và các sự vật, gần gũi quen thuộc

* Phát triển ngôn ngữ:

- Biết hỏi và trả lời một số câu hỏi đơn giản bằng lời nói, cử chỉ.

- Sử dụng lời nói để giao tiếp, diễn đạt nhu cầu. Hồn nhiên trong giao tiếp.

* Phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ:

- Mạnh dạn giao tiếp với những người gần gũi.

- Biểu lộ cảm xúc với con người sự vật gần gũi.

 

- Thực hiện được một số quy định đơn giản trong sinh hoạt.

- Thích hát, nghe hát và vận động theo nhạc,thích vẽ, xé dán và xếp hình.

Thực hiện theo chương trình chăm sóc giáo dục Mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

* Phát triển thể chất:

- Trẻ có kỹ năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo của đôi tay.

- Có một số hiểu biết về thực phẩm và ích lợi của việc ăn uống đối với sức khỏe.

- Thực hiện một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt.

* Phát triển nhận thức:

- Có khả năng diễn đạt hiểu biết bằng các cách khác nhau, với ngôn ngữ nói là chủ yếu

- Có một số hiểu biết ban đầu về con người, hiện tượng sự vật xung quanh và một số khái niệm sơ đẳng về toán.

 

* Phát triển ngôn ngữ:

- Lắng nghe, hiểu lời nói giao tiếp hằng ngày. Biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau (lời nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ…)

 

* Phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ

- Biết tôn trọng, hợp tác, thân thiện, quan tâm chia sẻ.

- Thực hiện một số quy tắc quy định ở gia đình, trường lớp, cộng đồng gần gũi.

- Cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật.

- Thể hiện cảm xúc trong hoạt động âm nhạc, tạo hình. Hào hứng tham gia các hoạt động nghệ thuật.

III

Kết quả đạt được trên trẻ theo các lĩnh vực phát triển

- Trẻ khỏe mạnh cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo độ tuổi. 92.6% trẻ đạt ở kênh bình thường, trẻ suy dinh dưỡng mức 7.4 %

- Trẻ biết tìm hiểu khám phá về thế giới xung quanh.

 

- Trẻ có khả năng quan sát, nhận xét, ghi nhớ diễn đạt hiểu biết bằng câu nói đơn giản.

- Trẻ nói được tên của bản thân và những người gần gũi và nói một vài đặc điểm nổi bật

- Trẻ biết lễ phép chào hỏi và cám ơn

- Trẻ thực hiện hành vi xã hội đơn giản qua trò chơi giả bộ

- Trẻ thực hiện một số yêu cầu của người lớn.

- Trẻ khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo độ tuổi. 96.6% trẻ đạt ở kênh bình thường, trẻ suy dinh dưỡng mức 3.4%

- Trẻ có khả năng xem xét và tìm hiểu đặc điểm của sự vật hiện tượng.

- Nhận biết sự vật, hiện tượng và giải quyết vấn đề đơn giản.

 

- Trẻ làm quen với một số khái niện sơ đẳng về toán.

 

- Trẻ thể hiện hành vi và quy tắc ứng xử xã hội

- Thực hiện một số qui định của lớp, gia đình và nơi công cộng

- Biết lễ phép,chú ý lắng nghe, chờ đến lượt….

IV

Các hoạt động hỗ trợ chăm sóc giáo dục trẻ ở cơ sở giáo dục mầm non

* Đảm bảo về cơ sở vật chất:

- Phòng học theo đúng điều lệ trường mầm non.

- Đồ dung thiết bị dạy học, đồ chơi và học liệu, tài liệu theo Thông tư 34/2013- BGD&ĐT ngày 11/02/2010 của Bộ trưởng BGD&ĐT .

- Vệ sinh môi trường, vệ sinh phòng nhóm, đồ dùng, đồ chơi. Nhà vệ sinh đạt tiêu chuẩn theo điều lệ trường mầm non và Quyết định số 08/2005 của Bộ y tế

- Đảm bảo nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh.nguồn điện thắp sáng phục vụ cho các hoạt động trong ngày của trẻ.

* Đảm bảo số lượng đội ngũ giáo viên, CBQL nhân viên theo điều lệ trường mầm non và chất lượng đội ngũ đạt chuẩn về trình độ đào tạo và chuẩn nghề nghiệp.

* Đảm bảo về cơ sở vật chất:

- Phòng học theo đúng điều lệ trường Mầm non.

- Đồ dùng, thiết bị dạy học, đồ chơi và học liệu, tài liệu theo thông tư 34 /2013- BGD&ĐT ngày 11/02/2010 của Bộ trưởng BGD&ĐT.

- Vệ sinh môi trường, vệ sinh phòng nhóm, đồ dùng, đồ chơi. Nhà vệ sinh đạt tiêu chuẩn theo điều lệ trường mầm non và Quyết định số 08/2005 của Bộ y tế

- Đảm bảo nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh.nguồn điện thắp sáng phục vụ cho các hoạt động trong ngày của trẻ.

* Đảm bảo số lượng đội ngũ giáo viên, CBQL nhân viên theo điều lệ trường mầm non và chất lượng đội ngũ đạt chuẩn về trình độ đào tạo và chuẩn nghề nghiệp.

 

 

Quang Vinh, ngày 25 tháng 10 năm 2019
HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Nông Thị Thu

 

PHÒNG GDĐT TP THÁI NGUYÊN                                                                                                                                                                                         Biểu mẫu số 02

TRƯỜNG MN QUANG VINH

 

THÔNG BÁO

Công khai chất lượng giáo dục mầm non thực tế, năm học 2018-2019

 

STT

Nội dung

Tổng số trẻ em

Nhà trẻ

Mẫu giáo

3-12 tháng tuổi

13-24 tháng tuổi

25-36 tháng tuổi

3-4 tuổi

4-5 tuổi

5-6 tuổi

I

Tổng số trẻ em

174

0

0

27

47

49

50

1

Số trẻ em nhóm ghép

0

0

0

0

0

0

0

2

Số trẻ em học 1 buổi/ngày

0

0

0

0

0

0

0

3

Số trẻ em học 2 buổi/ngày

174

0

0

27

47

49

50

4

Số trẻ em khuyết tật học hòa nhập

0

0

0

0

0

0

0

II

Số trẻ em được tổ chức ăn bán trú

174

0

0

27

47

49

50

III

Số trẻ em được kiểm tra định kỳ sức khỏe

174

0

0

27

47

49

50

IV

Số trẻ em được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng

174

0

0

27

47

49

50

V

Kết quả phát triển sức khỏe của trẻ em

174

0

0

27

47

49

50

1

Strẻ cân nặng bình thường

166

 

 

25

45

47

49

2

Strẻ suy DD thnhẹ cân

6

 

 

2

2

1

1

3

Strẻ có chiều cao BT

162

 

 

25

39

48

50

4

Số trẻ suy DD ththấp còi

8

 

 

2

8

1

1

5

Số trẻ thừa cân béo phì

2

 

 

1

0

1

1

VI

Số trẻ em học các chương trình chăm sóc giáo dục

174

 

 

 

 

 

 

1

Chương trình GD nhà trẻ

27

 

 

27

 

 

 

2

Chương trình GD mẫu giáo

147

 

 

 

47

49

51

 

 

 

 

 

 

Quang Vinh, ngày 25 tháng 10 năm 2019
HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Nông Thị Thu

 

            

 

PHÒNG GDĐT TP THÁI NGUYÊN                                                                                                                                                                               Biểu mẫu số 03

TRƯỜNG MN QUANG VINH

 

THÔNG BÁO

Công khai thông tin cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục mầm non

Năm học 2018-2019

 

STT

Nội dung

Số lượng

Bình quân

I

Tổng số phòng

04

1m2/1 trẻ

II

Loại phòng học

 

 

1

Phòng học kiên cố

0

 

2

Phòng học bán kiên cố

04

1,1m2/trẻ

3

Phòng học tạm

0

 

4

Phòng học nhờ

0

 

III

Số điểm trường

1

 

IV

Tổng diện tích đất toàn trường (m2)

698,4

4.0m2/trẻ

V

Tổng diện tích sân chơi (m2)

283

1.6m2/trẻ

VI

Tổng diện tích một số loại phòng

 

 

1

Diện tích phòng sinh hoạt chung (m2)

185

1.1m2/1 trẻ

2

Diện tích phòng ngủ (m2)

 

 

3

Diện tích phòng vệ sinh (m2)

80

0.46m2/1 trẻ

4

Diện tích hiên chơi (m2)

40

0.2m2/1 trẻ

5

Diện tích phòng giáo dục thể chất (m2)

0

 

6

Diện tích phòng giáo dục nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng (m2)

0

 

7

Diện tích nhà bếp và kho (m2)

50

0.3m2/1 trẻ

VII

Tổng số thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu (Đơn vị tính: bộ)

 

Số bộ/nhóm (lớp)

1

Số bộ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu hiện có theo quy định

04

4 bộ/4 nhóm (lớp)

2

Số bộ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu còn thiếu so với quy định

0

0

VIII

Tổng số đồ chơi ngoài trời

05

05 bộ/sân chơi

1

Ti vi

04

4/4 nhóm (lớp)

2

Nhạc cụ ( Đàn ocgan)

02

2/4 nhóm (lớp)

3

Đầu Video/đầu đĩa

04

4/4 nhóm (lớp)

4

Đồ chơi ngoài trời

05

05 bộ/sân chơi

IX

Tổng số thiết bị điện tử-tin học đang được sử dụng phục vụ học tập (máy vi tính, máy chiếu, máy ảnh kỹ thuật số v.v... )

12

 

1

Máy chiếu

03

 

2

Máy vi tính

10

 

X

Tổng số thiết bị phục vụ giáo dục khác (Liệt kê các thiết bị ngoài danh mục tối thiểu theo quy định)

 

Số thiết bị/nhóm (lớp)

1

Bàn ghế đúng qui cách

43

 

 

 

 

Số lượng(m2)

XI

Nhà v sinh

Dùng cho giáo viên

Dùng cho học sinh

Số m2/trẻ em

Nam /Nữ

Chung

Nam/Nữ

Chung

Nam/Nữ

1

Đạt chuẩn vệ sinh*

 

 

 

 

 

2

Chưa đạt chuẩn vệ sinh*

02

4

 

0.46m2/1 trẻ

 

 

 

Không

XII

Nguồn nước sinh hot hợp vệ sinh

x

 

XIII

Nguồn đin (lưới, phát điện riêng)

x

 

XIV

Kết nối internet

x

 

XV

Trang thông tin đin tử (website) của cơ sgiáo dục

x

 

XVI

Tường rào xây

x

 

 

 

Quang Vinh, ngày 25 tháng 10 năm 2019
HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Nông Thị Thu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHÒNG GDĐT TP THÁI NGUYÊN                                                                                                                                                                                            Biểu mẫu 04

TRƯỜNG MN QUANG VINH

 

THÔNG BÁO

Công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên của cơ sở giáo dục mầm non, năm học 2018-2019

 

STT

Nội dung

Tổng số

Trình độ đào tạo

Hạng chức danh nghề nghiệp

Chuẩn nghề nghiệp

TS

ThS

ĐH

TC

Dưới TC

Hạng IV

Hạng III

Hạng II

Tốt

Khá

Trung bình

Kém

 

Tổng số CBQL, GV,NV

21

 

 

12

5

2

2

2

6

3

5

6

0

0

I

Giáo viên

13

 

 

9

4

0

 

2

6

1

3

6

 

 

1

Nhà trẻ

3

 

 

2

1

0

 

1

2

 

1

2

 

 

2

Mu giáo

10

 

 

7

3

0

 

1

4

1

2

4

 

 

II

Cán bquản lý

2

 

 

2

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

1

Hiu trưởng

1

 

 

1

 

 

 

 

 

1

1

 

 

 

2

Phó hiu trưởng

1

 

 

1

 

 

 

 

 

1

1

 

 

 

III

Nhân viên

6

 

 

1

1

2

2

 

 

 

 

 

 

 

1

Nhân viên văn thư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Nhân viên kế toán

1

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Thủ quỹ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Nhân viên y tế

1

 

 

 

1

 

 

1

 

 

 

 

 

 

5

Nhân viên khác

4

 

 

 

 

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quang Vinh, ngày 25 tháng 10 năm 2019
HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Nông Thị Thu

 


Tập tin đính kèm
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan