vvv

PHÒNG GD&ĐT TP THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG MN QUANG VINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 34/KH-TMN

    Thái Nguyên,  ngày 9 tháng 4

PHÒNG GD&ĐT TP THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG MN QUANG VINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 34/KH-TMN

Thái Nguyên, ngày 9 tháng 4 năm 2018

 

BÁO CÁO

Kết quả thực hiện phong trào “Trường học thân thiện – Học sinh tích cực”

Năm học 2017-2018

 

Căn cứ kế hoạch số 1051/KH-GDĐT ngày 06/10/2017 của phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Thái Nguyên về việc thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” năm học 2017- 2018;

Căn cứ vào kế hoạch số 54/KH-MNQV ngày 04 tháng 9 năm 2017 của trường MN Quang Vinh về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2017- 2018 của nhà trường;

Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường, trường mầm non Quang Vinh báo cáo kết quả thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” năm học 2017-2018 như sau:

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1.Quy mô: Số lớp, trẻ:

 

Năm học

Tổng số

Nhà trẻ

MG 3-4 T

MG 4-5 T

MG 5-6 T

Lớp

Cháu

Lớp

Cháu

Lớp

Cháu

Lớp

Cháu

Lớp

Cháu

2017-2018

4

185

1

35

1

51

1

55

1

54

 

2. Đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên:

Năm học

TS

Sơ cấp

Trung cấp

Cao đẳng

Đại học

TS

%

TS

%

TS

%

TS

%

2017-2018

12

0

0

01

8.3

02

16.7

9

75

II.CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

1. Xây dựng kế hoạch thực hiện trong năm học:

Ngay từ đầu năm học nhà trường xây dựng kế hoạch, nội dung cụ thể và triển khai tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện, các lớp đăng ký phấn đấu thực hiện tốt phong trào thi đua.

2.Thành lập và kiện toàn ban chỉ đạo:

Ra quyết định kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện phong trào thi đua “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” theo năm học. Phân công trách nhiệm cho từng thành viên theo dõi, giám sát đôn đốc thực hiện.

3. Những biện pháp thực hiện:

Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện xây dựng phong trào trường học thân thiện, học sinh tích cực.

Triển khai kế hoạch tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện.

Tổ chức cho cán bộ giáo viên, nhân viên ký cam kết thực hiện. Làm tốt công tác tham mưu với các cấp lãnh đạo về tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy và học.

Tổ chức các cuộc thi cho cô và cháu; tổ chức các chuyên đề: Thi giáo viên dạy giỏi; Thi làm đồ dùng, đồ chơi tự tạo, tổ chức hội xuân, hội khỏe măng non,... góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ hàng ngày.

Tạo môi trường giáo dục thân thiện trong và ngoài lớp học an toàn, phù hợp với lứa tuổi mầm non.

Tuyên truyền thực hiện tốt các văn bản hướng dẫn chỉ đạo của các cấp.

III. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC THEO CÁC NỘI DUNG CỦA PHONG TRÀO

1. Nội dung 1: Xây dựng trường lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn:

Trường có khuôn viên riêng biệt có cổng, biển trường theo đúng quy định của Điều lệ trường mầm non. Có tường rào bao quanh và được đảm bảo về vệ sinh, an toàn trường học. Tuy nhiên trường chưa có đủ diện tích theo quy định của Điều lệ trường mầm non do số trẻ đông.

Phòng học an toàn, đủ ánh sáng mát về mùa hè ấm áp về mùa đông, có đủ bàn ghế và đồ dùng dạy học phù hợp lứa tuổi mầm non

Sân chơi được vệ sinh sạch sẽ, gần gũi với trẻ; Tuy nhiên do diện tích nhỏ hẹp nên không có đủ đồ chơi ngoài trời cho trẻ hoạt động.

Có hệ thống nhà vệ sinh khép kín liên hoàn cho cô và trẻ tiện lợi sử dụng được quy hoạch riêng; các trang thiết bị phù hợp, vệ sinh thường xuyên. Có hệ thống nước sạch phục vụ cho trẻ hàng ngày. Rác, nước thải được xử lý tốt

Có bếp ăn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, ký hợp đồng với các nhà cung cấp thực phẩm an toàn theo quy định và được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và cấp giấy chứng nhận VSATTP. Tuy nhiên bếp ăn chưa đảm bảo theo quy trình 1 chiều.

2. Nội dung 2: Giáo viên thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm tâm lý trẻ mầm non.

Giáo viên luôn luôn gần gũi, quan tâm, yêu thương, tôn trọng trẻ, đối xử công bằng, đảm bảo an toàn cho trẻ khi ở trường.

Có đội ngũ giáo viên luôn rèn luyện, giữ gìn phẩm chất đạo đức nhà giáo, tự học nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn, đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển của giáo dục hiện nay.

Giáo viên luôn tích cực đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. Biết tạo tình huống, tạo cơ hội cho trẻ hoạt động.

Giáo viên tích cực sưu tầm và tổ chức các trò chơi dân gian, các hoạt động nghệ thuật truyền thống phù hợp đặc điểm lứa tuổi.

Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong việc soạn giảng hàng ngày. Trong năm học tổ chức hội thi giáo viên nuôi dạy giỏi cấp trường đạt 100%

khá giỏi, có 02/02 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp thành phố ( đó là cô Nguyễn Thị Hải Yến, Chu Thị Tuyền )

3. Nội dung 3: Trẻ hoạt động tích cực trong môi trường thân thiện

4/4 lớp tổ chức các hoạt động theo thời gian biểu của lớp, trẻ chủ động tích cực tham gia vào các hoạt động vui chơi, học tập. Trẻ tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân của mình, mạnh dạn trong giao tiếp và lễ phép với người lớn. Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, có ý thức chấp hành các quy định về an toàn giao thông phù hợp với lứa tuổi. Các hoạt động giáo dục trẻ được tích hợp đan xen trong các hoạt động hàng ngày ở mọi lúc mọi nơi, có nhiều sản phẩm của cô và trẻ trưng bày ở các góc chơi, nhiều sản phẩm đẹp được lưu giữ làm minh chứng cho công tác đánh giá chất lượng giáo dục.

4. Nội dung 4: Tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi lành mạnh

Nhà trường xây dựng kế hoạch hoạt động tổ chức các ngày hội vui chơi theo từng chủ điểm, chủ đề tuần, tháng, năm phù hợp từng lứa tuổi tạo không khí vui tươi, phấn khởi, trẻ hào hứng thích được đến trường mầm non.

Hàng năm đều tổ chức cho các cháu mẫu giáo 5-6 tuổi tham quan Bảo tàng văn hóa các dân tộc Việt Nam

5. Nội dung 5: Huy động sự tham gia của cộng đồng

Hàng năm nhà trường đều làm tốt công tác tuyên truyền, phối hợp chặt chẽ với các ban ngành đoàn thể, cá nhân trong việc ủng hộ huy động kinh phí đầu tư cơ sở vật chất, tạo môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn cho trẻ.

Huy động tỷ lệ trẻ 5 tuổi ra lớp trên địa bàn trẻ đạt 100%.Toàn phường được công nhận hoàn thành chương trình phổ cập năm 2017 đến nay tiếp tục phát triển và duy trì tốt.

Phối hợp với cha mẹ trẻ và cộng đồng trong công tác giáo dục mầm non đạt kết quả tốt.

6. Nội dung 6: Về tính sáng tạo trong việc chỉ đạo phong trào và mức độ tiến bộ của trường trong thời gian qua

Nhà trường đã thành lập được Ban chỉ đạo, xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể. Phối kết hợp chặt chẽ Ban đại diện cha mẹ học sinh. Thực hiện lồng ghép các cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”; “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” được thực hiện theo từng chuyên đề, từng tháng; các hoạt động trên đều góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ và chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7. Bảng tự chấm điểm năm học 2017-2018 của nhà trường

 

PHIẾU ĐÁNH GIÁ PHONG TRÀO “ XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC

THÂN THIỆN, HỌC SINH TÍCH CỰC”NĂM HỌC 2017– 2018

 

 

Nội dung

Điểm tối đa

Điểm đạt do các cấp đánh giá

Trường

 

Cụm

 

PGD

Nội dung 1: Xây dựng trường, lớp xanh, sạch đẹp, an toàn

20 điểm

17.5 điểm

 

 

1.1: Trường đủ diện tích, có khuôn viên, tường rào( hàng rào)cổng, biển trường đảm bảo vệ sinh an toàn trường học

4 điểm

3.5 điểm

 

 

-Trường có đủ diện tích theo quy định của Điều lệ trường mầm non.

- Khuôn viên là một khu riêng biệt, có tường bao( hàng rào) đảm bảo an toàn.

- Có cổng biển trường an toàn.

- Đảm bảo vệ sinh sạch sẽ.

1

 

1

 

1

1

0.5

 

1

 

1

1

 

 

1.2: Phòng học an toàn, thoáng mát, đủ ánh sang: bàn ghế đồ dùng, đồ chơi phù hợp với lứa tuổi mầm non, tạo môi trường cho trẻ hoạt động tích cực.

4 điểm

3.5 điểm

 

 

- Tường, mái, sàn, cột( nếu có) an toàn.

1

1

 

 

- Phòng học đảm bảo diện tích, đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông.

1

0.5

 

 

- Đủ bàn ghế và các thiết bị đồ dung phục vụ sinh hoạt, học tập của trẻ theo quy định.

1

1

 

 

- Tạo được các góc mở theo chủ đề cho trẻ hoạt động, đủ trò chơi cho trẻ chơi, an toàn và phù hợp độ tuổi của trẻ.

1

1

 

 

1.3: Sân chơi, vườn trường được quy hoạch hợp lý, có cây bóng mát, cây cảnh, đảm bảo xanh, sạch đẹp gần gũi với trẻ

4 điểm

3 điểm

 

 

- Sân chơi, vườn trường được quy hoạch hợp lý, thuận tiện cho các hoạt động vui chơi, khám phá, học tập ngoài trời của trẻ.

- Có cây bóng mát, vườn hoa cây cảnh được chăm sóc thường xuyên.

- Sân vườn sạch sẽ, cảnh quan đẹp gần gũi với trẻ, tạo được cơ hội cho trẻ chăm sóc thiên nhiên( cây cối, con vật)

- Có đủ thiết bị chơi ngoài trời an toàn

1

 

 

1

 

1

 

 

1

0.5

 

 

1

 

1

 

 

0.5

 

 

1.4: Có đầy đủ nhà vệ sinh cho cô và trẻ ( riêng nam và nữ). Các thiết bị vệ sinh phù hợp, thuận tiện và thường xuyên vệ sinh sạch sẽ; có đủ nước sạch, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của nhà trường; Hệ thống rác thải được xử lý tốt.

4 điểm

4 điểm

 

 

- Có đủ nhà vệ sinh cho cô và trẻ (Nam riêng và nữ riêng), thường xuyên vệ sinh sạch sẽ.

- Các thiết bị vệ sinh phù hợp, thuận tiện.

- Hệ thống rác, nước thải được xử lý tốt.

- Có đủ nước sạch đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của nhà trường.

1

 

1

1

1

1

 

1

1

1

 

 

1.5: Có bếp ăn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, có hợp đồng mua bán thực phẩm sạch và được cơ quan y tế có thẩm quyền kiểm tra cấp giấy chứng nhận .

4 điểm

3.5điểm

 

 

- Có bếp ăn một chiều, sạch sẽ.

- Thực phẩm đồ ăn được chế biến, bảo quản vệ sinh

- Có hợp đồng cung cấp thực phẩm sạch được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.

- Đồ dùng nấu ăn sạch sẽ, sắp xếp ngăn nắp

1

1

 

1

1

0.5

1

 

1

1

 

 

Nội dung 2: Giáo viên thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm tâm lý trẻ mầm non

20 điểm

19.5 điểm

 

 

2.1: Giáo viên gần gũi yêu thương, tôn trọng và đối xử công bằng với trẻ, đảm bảo an toàn về thể chất, tinh thần cho trẻ

4 điểm

4 điểm

 

 

- Giáo viên gần gũi yêu thương trẻ

- Giáo viên tôn trọng và đối xử công bằng với trẻ

- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ cả về thể chất, tinh thần

1

1

2

1

1

2

 

 

2.2: Giáo viên luôn rèn luyện, giữ gìn phẩm chất đạo đức nhà giáo, tự học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

4 điểm

4 điểm

 

 

- Có ý thức tự học nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

- Đoàn kết với đồng nghiệp, cư xử đúng mực với cha mẹ trẻ.

- Rèn luyện, giữ gìn phẩm chất đạo đức nhà giáo

1

 

1

 

2

1

 

1

 

2

 

 

2.3: Giáo viên tích cực đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.

4 điểm

 

4 điểm

 

 

- Vận dụng một cách sáng tạo, có hiệu quả các phương pháp giáo dục trong việc tổ chức hoạt động chăm sóc, vui chơi,học tập cho trẻ

- Biết khai thác các tình huống trong cuộc sống để tổ chức tốt các hoạt động giáo dục trẻ một cách phù hợp, tạo cơ hội cho trẻ hoạt động tìm tòi khám phá, khuyến khích trẻ sáng tạo.

2

 

 

2

2

 

 

2

 

 

2.4: Giáo viên tích cực sưu tầm, tổ chức các trò chơi dân gian, một số hoạt động nghệ thuật truyền thống phù hợp

4 điểm

4 điểm

 

 

- Tích cực sưu tầm các trò chơi dân gian, các bài hát múa truyền thống của địa phương phù hợp.

- Tổ chức hướng dẫn có hiệu quả cho trẻ chơi các trò chơi dân gian, học các bài hát dân ca, các điệu múa truyền thống phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của trẻ.

2

 

2

2

 

2

 

 

2.5: Giáo viên biết sử dụng công nghệ thông tin trong chăm sóc, giáo dục trẻ.

4 điểm

3.5 điểm

 

 

- Từ 50% trở lên giáo viên và 100% cán bộ quản lý trong trường biết sử dụng máy vi tính( trình độ A trở lên)

- Biết ứng dụng các phần mềm Nutrikids và kidsmart… vào công tác chăm sóc giáo dục trẻ, biết khai thác các tư liệu từ mạng internet và các web của ngành để phục vụ công tác chuyên môn.

- Ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong việc lưu trữ các thông tin quản lý trẻ và tổ chức hoạt động học cho trẻ một cách hợp lý

2

 

 

1

 

 

 

1

2

 

 

0.5

 

 

 

1

 

 

Nội dung 3: Trẻ hoạt động tích cực trong môi trường thân thiện.

20 điểm

20 điểm

 

 

3.1: Trẻ chủ động tích cực tham gia vào các hoạt động vui chơi, học tập; tham gia vào các trò chơi dân gian, hát làn điệu dân ca.

4 điểm

4 điểm

 

 

- Trẻ chủ động, tích cực tham gia vào các hoạt động vui chơi, học tập.

- Hứng thú tham gia vào các trò chơi dân gian, hát làn điệu dân ca, đọc các bài ca dao, đồng giao phù hợp

2

 

2

2

 

2

 

 

3.2: Trẻ tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân; đoàn kết với bạn bè.

4 điểm

4 điểm

 

 

- Trẻ tự tin biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân

- Thân thiện chia sẻ, hợp tác với bạn bè trong các hoạt động sinh hoạt, vui chơi, học tập.

2

2

2

2

 

 

3.3: Trẻ mạnh dạn trong giao tiếp, lễ phép với người lớn

4 điểm

4 điểm

 

 

- Mạnh dạn trong giao tiếp với những người xung quanh

- Lễ phép với người lớn tuổi

2

 

2

2

 

2

 

 

3.4: Trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, giữ gìn vệ sinh cá nhân

4 điểm

4 điểm

 

 

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, gia đình và những nơi công cộng.

- Có nền nếp, thói quen vệ sinh cá nhân tốt

2

 

2

2

 

2

 

 

3.5: Trẻ quan tâm chăm sóc, bảo vệ cây xanh, vật nuôi; có ý thức chấp hành tốt những quy định về an toàn giao thông đã được hướng dẫn phù hợp với độ tuổi.

4 điểm

4 điểm

 

 

- Trẻ quan tâm, thích được chăm sóc, bảo vệ cây xanh và vật nuôi.

- Trẻ có ý thức chấp hành tốt những quy định về an toàn giao thông đã được hướng dẫn phù hợp với độ tuổi.

2

 

2

2

 

2

 

 

Nội dung 4: Tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi lành mạnh.

10 điểm

10 điểm

 

 

4.1: Nhà trường xây dựng kế hoạch hoạt động văn nghệ, vui chơi theo từng tháng, học kỳ năm học phù hợp với điều kiện địa phương.

3 điểm

3 điểm

 

 

- Nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động văn nghệ, vui chơi theo từng tháng, học kỳ năm học.

- Triển khai kế hoạch đúng tiến độ, có hiệu quả

1

 

 

2

1

 

 

2

 

 

4.2: Nhà trường tổ chức cho trẻ làm quen với văn hoá truyền thống của địa phương .

4 điểm

4 điểm

 

 

- Nhà trường tổ chức mỗi năm 1 lần cho trẻ tham quan địa danh, di tích lịch sử, văn hoá địa phương hoặc mời nghệ nhân ở địa phương nói chuyện, hướng dẫn trẻ làm đồ chơi dân gian.

- Số lượng trẻ hưởng ứng tham gia từ 70% trở lên

2

 

 

 

2

2

 

 

 

2

 

 

4.3: Phổ biến và sử dụng các trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng dao, bài hát dân ca phù hợp với trẻ trong các hoạt động vui chơi tập thể.

3 điểm

3 điểm

 

 

- Tuyên truyền về lợi ích và phổ biến cách thực hiện trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng dao, bài hát dân ca phù hợp với trẻ một cách rộng rãi cho cha mẹ trẻ và cộng đồng.

- Sử dụng các trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng dao, các bài hát dân ca phù hợp với trẻ trong các hoạt động vui chơi tập thể.

1

 

 

 

2

1

 

 

 

2

 

 

Nội dung 5: Huy động sự tham gia của cộng đồng

15 điểm

15 điểm

 

 

5.1. Nhà trường tham mưu với chính quyền địa phương, phối hợp các tổ chức đoàn thể, văn hoá đoàn thanh niên, tăng cừơng công tác tuyên truyền phong trào.

5 điểm

5 điểm

 

 

- Nhà trường tham mưu với cấp uỷ, chính quyền địa phương về chủ trương xây dựng, giải pháp huy động nguồn lực xây dựng phong trào.

- Nhà trường phổ biến với các đoàn thể địa phương có nhiều biện pháp tuyên truyền thực hiện phong trào

3

 

 

2

3

 

 

2

 

 

5.2. Huy động sự ủng hộ của các tổ chức đoàn thể, cá nhân trong việc đầu tư nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất, tạo môi trường giáo dục lành mạnh.

5 điểm

5 điểm

 

 

- Huy động sự ủng hộ của các tổ chức, đoàn thể cộng đồng dân cư để cải tạo xây dựng môi trường sư phạm xanh, sạch, đẹp, an toàn

- Huy động sự ủng hộ giúp đỡ của cá nhân mà nòng cốt là phụ huynh để góp phần xây dựng môi trường sư phạm, xanh sạch, đẹp.

3

 

 

2

3

 

 

2

 

 

5.3. Nhà trường kết hợp gia đình động viên trẻ đến trường, phối hợp chăm sóc giáo dục trẻ.

5 điểm

5 điểm

 

 

- Huy động được tối đa trẻ ra lớp cao hơn tỷ lệ huy động chung của địa phương, trong đó trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 99-100%.

- Phối hợp có hiệu quả với cha mẹ trẻ trong việc nuôi dưỡng, rèn luyện nề nếp trong sinh hoạt, vui chơi, học tập cho trẻ, bồi dưỡng ở trẻ tình yêu gia đình và quê hương.

3

 

 

2

3

 

 

2

 

 

Nội dung 6: Về tính sáng tạo trong việc chỉ đạo phong trào và mức độ tiến bộ của trường trong thời gian qua.

15 điểm

14 điểm

 

 

6.1. Có sự sáng tạo trong việc tổ chức chỉ đạo phong trào thi đua.

5 điểm

5 điểm

 

 

- Đã lập ban chỉ đạo, kế hoạch thực hiện, tổ chức phát động phong trào thi đua với các thành viên trong trường, Ban đại diện cha mẹ học sinh và lồng ghép với các cuộc vận động”Hai không”và “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương tự học và sáng tạo”.

- Đã triển khai thực hiện chỉ thị 71/2008/CT-BGD&ĐT ngày 23/12/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường phối hợp nhà trường, gia đình , xã hội trong công tác giáo dục trẻ em, học sinh, sinh viên.

- Đã tổ chức lấy ý kiến học sinh, cha mẹ học sinh đóng góp xây dựng trường ( qua hộp thư góp ý, qua BĐDCMHS,…)

- Đã liên hệ với chính quyền địa phương, phối hợp với các cơ quan, đoàn thể quần chúng, doanh nghiệp, nhà hảo tâm, văn nghệ sỹ, cơ quan thông tin đại chúng để tổ chức thực hiện phong trào thi đua.

- Những kết quả khác ( Nếu có)

1

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

1

 

 

1

 

 

 

 

1

1

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

1

 

 

1

 

 

 

 

1

 

 

6.2. Tiến bộ qua quá trình phấn đấu và qua các kỳ đánh giá

10 điểm

9

 

 

- Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt dưới 45 (tối đa: 90) hoặc số điểm đạt được thấp hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

-Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt 45 đến 50 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

- Tổng điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 51 đến 55 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua

- Tổng điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 56 đến 60 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

- Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 61- 65 và bằng hoặc cao hơn đánh giá gần nhất vừa qua.

- Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 66 đến 70 và cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

- Tổng điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 71 đến 75 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

- Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 76 đến 80 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

- Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 81 đến 85 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

- Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 86 đến 89 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua

- Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt 90 bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua và tiến bộ mọi mặt vượt bậc.

0

 

 

1

 

 

2

 

 

3

 

 

4

 

 

5

 

 

6

 

 

7

 

 

8

 

 

9

 

 

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

 

 

* Tổng hợp:

  • Nội dung 1: 17.5 điểm
  • Nội dung 2: 19.5 điểm
  • Nội dung 3: 20 điểm
  • Nội dung 4: 10 điểm
  • Nội dung 5: 15 điểm
  • Nội dung 6: 14 điểm

* Tổng số điểm 6 nội dung: 96 điểm

Nhà trường tự đánh giá Xếp loại: Xuất sắc

IV. Những kiến nghị, đề xuất:

Đề nghị các cấp lãnh đạo quan tâm mở rộng diện tích đất và xây dựng mới trường MN Quang Vinh nhằm đáp ứng được nhu cầu gửi con của nhân dân trên địa bàn phường

Trên đây là toàn bộ nội dung báo cáo tự đánh giá xếp loại phong trào thi đua "Trường học thân thiện, học sinh tích cực" năm học 2017-2018. Kính mong tiếp tục nhận được sự quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện của các cấp lãnh đạo nhằm tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đồng bộ phục vụ công tác dạy và học đạt hiệu quả cao hơn./.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

Nông Thị Thu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHÒNG GD&ĐT TP THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG MN QUANG VINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

BIÊN BẢN TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ PHONG TRÀO

"XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC THÂN THIỆN, HỌC SINH TÍCH CỰC" NĂM HỌC 2017 – 2018

 

Thời gian kiểm tra: 15h ngày 7 tháng 4 năm 2018 tại trường mầm non Quang Vinh

I. Thành phần đoàn kiểm tra : Gồm có các đồng chí :

1. Đ/c Nông Thị Thu : Hiệu trưởng - Trưởng ban

2. Đ/c Trần Thị Xuân : TTCM tổ 1- CTCĐ - Phó ban

3. Đ/c Hoàng Thị Duyên : TTCM tổ 2 - Uỷ viên- Thư ký

4. Đ/c Nguyễn Thị Huệ : NV y tế trường học - Ủy viên

II. Thành phần được kiểm tra :

Gồm các đồng chí:

1. Nguyễn Thị Hải Yến - Phụ trách lớp A1

2. Lê Thị Hải Anh - Phụ trách lớp A2

3. Trần Hồng Phú - Phụ trách lớp A3

4. Chu Thị Tuyền - Phụ trách lớp A4

III. Nội dung và kết quả kiểm tra : Thực hiện phong trào‘‘Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực’’ năm học 2017 – 2018.

1. Nội dung:

Nghe các lớp báp cáo việc thực hiện phong trào ‘‘Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực’’ và kiểm tra hồ sơ của các lớp.

2. Kết quả kiểm tra:

* Về hồ sơ: Các lớp có đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định

* Kết quả thực hiện các nội dung

- Ưu điểm :

+CSVC của nhà trường, các lớp học được xây dựng cơ bản đảm bảo sạch đẹp, có công trình vệ sinh khép kín, thuận lợi cho cô và trẻ học tập, vui chơi, tổ chức các hoạt động khác.

Ngay từ đầu năm học đã thành lập ban chỉ đạo xây dựng kế hoạch nội dung cụ thể và ký cam kết, giữa cá nhân và nhà trường.

100% các lớp đã xây dựng kế hoạch ‘‘Xây dựng môi trường, thân thiện, học sinh tích cực’’ đưa các trò chơi dân gian vào chương trình của lớp phù hợp với độ tuổi.

Xây dựng tạo được góc mở cho trẻ hoạt động.

100% các lớp thực hiện tốt phong trào thi đua của nhà trường, ngành giáo dục và địa phương phát động.

- Hạn chế :

Diện tích đất quá chật hẹp chưa đảm bảo theo quy định và chưa có đủ đồ chơi ngoài trời cho trẻ hoạt động

- Những đề xuất, đóng góp:

* Với các cấp có thẩm quyền :

Tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo sớm mở rộng diện tích và đầu tư xây dựng nhà trường

- Kết quả chấm điểm, xếp loại :

STT

Các nội dung

Những mặt mạnh

Những mặt hạn chế

Điểm do GVCN lớp tự chấm

Điểm do Ban chỉ đạo chấm

1

Nội dung 1

- Nhà trường có diện tích khuôn viên, tường rào, sân chơi có cây xanh

- VS trường lớp sạch sẽ , an toàn, gọn gàng, trang trí phù hợp với chủ đề, độ tuổi

- Bếp ăn đảm bảo vệ sinh sạch sẽ. Thực phẩm được đặt mua theo hợp đồng có địa chỉ rõ ràng.

- Diện tích còn nhỏ hẹp

- Chưa có đủ đồ chơi ngoài trời cho trẻ.

- Chưa có bếp ăn 1 chiều

18,5/20

17.5/20

2

Nội dung 2

 

- Có đội ngũ GV nhiệt tình, tâm huyết với nghề, đạo đức tốt.

- Có ý thức tự nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, biết vận dụng sáng tạo trong công tác giảng dạy

- Đạt 10/12 CBGV biết sử dụng công nghệ thông tin trong chăm sóc và giáo dục trẻ và sử dụng CNTT trong lưu trữ các thông tin quản lý.

- Đảm bảo an toàn tuyệt đối với trẻ, các lớp đã sưu tầm, đưa trò chơi dân gian vào tiết học.

- Nhà trường chưa có phòngKidsmart

 

19.5/20

19.5/20

3

Nội dung 3

- Trẻ mạnh dạn, tích cực tham gia vào các hoạt động, chào hỏi lễ phép

- 100% CBGV và các cháu có nề nếp, vệ sinh, gọn gàng, sạch sẽ, có ý thức bảo vệ môi trường lớp học.

- 100% các lớp đã lồng ghép chương trình giáo dục ATGT để dạy các cháu.

 

20/20

20/20

4

Nội dung 4

- Nhà trường đã thành lập được đội văn nghệ và tổ chức hoạt động vào những ngày hội, ngày lễ...

- Các lớp đã sưu tầm và sử dụng trò chơi dân gian vào các giờ học, các hoạt động ở lớp, ở trường.

 

10/10

10/10

5

Nội dung 5

- BGH đã tham mưu với chính quyền địa phương về XDCSVC cho nhà trường.

- Nhà trường đã tạo được sự đồng thuận giữa các đoàn thể, hội cha mẹ học sinh

- Huy động trẻ ra lớp đạt chỉ tiêu ngành giao

 

15/15

15/15

6

Nội dung 6

- Đã thành lập BCĐ phong trào và ký cam kết giữa cá nhân với nhà trường có sự chứng kiến của hội cha mẹ học sinh

- Đã triển khai, học tập và thực hiện chỉ thị 71 của BGD&ĐT.

- Đã có ý kiến củaBĐDCMHS

 

14/15

14/15

* Cộng tổng số điểm :

- Nội dung 1: 17.5

- Nội dung 2: 19.5

- Nội dung 3: 20

- Nội dung 4: 10

- Nội dung 5: 15

- Nội dung 6: 14

* Tổng số điểm 6 nội dung : 96 điểm Xếp loại : Xuất sắc

Biên bản kiểm tra kết thúc vào hồi 17h cùng ngày, thông qua cho mọi người cùng nghe, thống nhất ký tên.

Thư ký Trưởng ban

 

 

Hoàng Thị Duyên Nông Thị Thu

 

 

Lớp A1 Lớp A2 Lớp A3 Lớp A4

(2T) (3T) (4T) (5T)

 

 

 

Nguyễn Thị Hải Yến Lê Thị Hải Anh Trần Hồng Phú Chu Thị Tuyền

 

 

 

PHIẾU ĐÁNH GIÁ PHONG TRÀO “ XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC

THÂN THIỆN, HỌC SINH TÍCH CỰC” NĂM HỌC 2017– 2018

Lớp: …………………………………………………………………………

Giáo viên chủ nhiệm:……….……………………………………………….

 

Nội dung

Điểm tối đa

Điểm đạt do các cấp đánh giá

Lớp

Trường

 

Cụm

 

Nội dung 1: Xây dựng trường, lớp xanh, sạch đẹp, an toàn

20 điểm

 

 

 

1.1: Trường đủ diện tích, có khuôn viên, tường rào( hàng rào)cổng, biển trường đảm bảo vệ sinh an toàn trường học

4 điểm

 

 

 

-Trường có đủ diện tích theo quy định của điều lệ trường mầm non.

- Khuôn viên là một khu riêng biệt, có tường bao( hàng rào) đảm bảo an toàn.

- Có cổng biển trường an toàn.

- Đảm bảo vệ sinh sạch sẽ.

1

 

1

 

1

1

 

 

 

1.2: Phòng học an toàn, thoáng mát, đủ ánh sang: bàn ghế đồ dùng, đồ chơi phù hợp với lứa tuổi mầm non, tạo môi trường cho trẻ hoạt động tích cực.

4 điểm

 

 

 

- Tường, mái, sàn, cột( nếu có) an toàn.

1

 

 

 

- Phòng học đảm bảo diện tích, đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông.

1

 

 

 

- Đủ bàn ghế và các thiết bị đồ dung phục vụ sinh hoạt, học tập của trẻ theo quy định.

1

 

 

 

- Tạo được các góc mở theo chủ đề cho trẻ hoạt động, đủ trò chơi cho trẻ chơi, an toàn và phù hợp độ tuổi của trẻ.

1

 

 

 

1.3: Sân chơi, vườn trường được quy hoạch hợp lý, có cây bóng mát, cây cảnh, đảm bảo xanh, sạch đẹp gần gũi với trẻ

4 điểm

 

 

 

- Sân chơi, vườn trường được quy hoạch hợp lý, thuận tiện cho các hoạt động vui chơi, khám phá, học tập ngoài trời của trẻ.

- Có cây bóng mát, vườn hoa cây cảnh được chăm sóc thường xuyên.

- Sân vườn sạch sẽ, cảnh quan đẹp gần gũi với trẻ, tạo được cơ hội cho trẻ chăm sóc thiên nhiên( cây cối, con vật)

- Có đủ thiết bị chơi ngoài trời an toàn

1

 

 

1

 

1

 

 

1

 

 

 

1.4: Có đầy đủ nhà vệ sinh cho cô và trẻ ( riêng nam và nữ). Các thiết bị vệ sinh phù hợp, thuận tiện và thường xuyên vệ sinh sạch sẽ; có đủ nước sạch, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của nhà trường; Hệ thống rác thải được xử lý tốt.

4 điểm

 

 

 

- Có đủ nhà vệ sinh cho cô và trẻ( Nam riêng và nữ riêng), thường xuyên vệ sinh sạch sẽ.

- Các thiết bị vệ sinh phù hợp, thuận tiện.

- Hệ thống rác, nước thải được xử lý tốt.

- Có đủ nước sạch đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của nhà trường.

1

 

1

1

1

 

 

 

1.5: Có bếp ăn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, có hợp đồng mua bán thực phẩm sạch và được cơ quan y tế có thẩm quyền kiểm tra cấp giấy chứng nhận .

4 điểm

 

 

 

- Có bếp ăn một chiều, sạch sẽ.

- Thực phẩm đồ ăn được chế biến, bảo quản vệ sinh

- Có hợp đồng cung cấp thực phẩm sạch được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.

- Đồ dùng nấu ăn sạch sẽ, sắp xếp ngăn nắp

1

1

 

1

1

 

 

 

Nội dung 2: Giáo viên thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm tâm lý trẻ mầm non

20 điểm

 

 

 

2.1: Giáo viên gần gũi yêu thương, tôn trọng và đối xử công bằng với trẻ, đảm bảo an toàn về thể chất, tinh thần cho trẻ

4 điểm

 

 

 

- Giáo viên gần gũi yêu thương trẻ

- Giáo viên tôn trọng và đối xử công bằng với trẻ

- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ cả về thể chất, tinh thần

1

1

2

 

 

 

2.2: Giáo viên luôn rèn luyện, giữ gìn phẩm chất đạo đức nhà giáo, tự học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

4 điểm

 

 

 

- Có ý thức tự học nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

- Đoàn kết với đồng nghiệp, cư xử đúng mực với cha mẹ trẻ.

- Rèn luyện, giữ gìn phẩm chất đạo đức nhà giáo

1

 

1

 

2

 

 

 

2.3: Giáo viên tích cực đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.

4 điểm

 

 

 

 

- Vận dụng một cách sáng tạo, có hiệu quả các phương pháp giáo dục trong việc tổ chức hoạt động chăm sóc, vui chơi,học tập cho trẻ

- Biết khai thác các tình huống trong cuộc sống để tổ chức tốt các hoạt động giáo dục trẻ một cách phù hợp, tạo cơ hội cho trẻ hoạt động tìm tòi khám phá, khuyến khích trẻ sáng tạo.

2

 

 

2

 

 

 

2.4: Giáo viên tích cực sưu tầm, tổ chức các trò chơi dân gian, một số hoạt động nghệ thuật truyền thống phù hợp

4 điểm

 

 

 

- Tích cực sưu tầm các trò chơi dân gian, các bài hát múa truyền thống của địa phương phù hợp.

- Tổ chức hướng dẫn có hiệu quả cho trẻ chơi các trò chơi dân gian, học các bài hát dân ca, các điệu múa truyền thống phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của trẻ.

2

 

2

 

 

 

2.5: Giáo viên biết sử dụng công nghệ thông tin trong chăm sóc, giáo dục trẻ.

4 điểm

 

 

 

- Từ 50% trở lên giáo viên và 100% cán bộ quản lý trong trường biết sử dụng máy vi tính( trình độ A trở lên)

- Biết ứng dụng các phần mềm Nutrikids và kidsmart… vào công tác chăm sóc giáo dục trẻ, biết khai thác các tư liệu từ mạng internet và các web của ngành để phục vụ công tác chuyên môn.

- Ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong việc lưu trữ các thông tin quản lý trẻ và tổ chức hoạt động học cho trẻ một cách hợp lý

2

 

 

1

 

 

 

1

 

 

 

Nội dung 3: Trẻ hoạt động tích cực trong môi trường thân thiện.

20 điểm

 

 

 

3.1: Trẻ chủ động tích cực tham gia vào các hoạt động vui chơi, học tập; tham gia vào các trò chơi dân gian, hát làn điệu dân ca.

4 điểm

 

 

 

- Trẻ chủ động, tích cực tham gia vào các hoạt động vui chơi, học tập.

- Hứng thú tham gia vào các trò chơi dân gian, hát làn điệu dân ca, đọc các bài ca dao, đồng giao phù hợp

2

 

2

 

 

 

3.2: Trẻ tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân; đoàn kết với bạn bè.

4 điểm

 

 

 

- Trẻ tự tin biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân

- Thân thiện chia sẻ, hợp tác với bạn bè trong các hoạt động sinh hoạt, vui chơi, học tập.

2

2

 

 

 

3.3: Trẻ mạnh dạn trong giao tiếp, lễ phép với người lớn

4 điểm

 

 

 

- Mạnh dạn trong giao tiếp với những người xung quanh

- Lễ phép với người lớn tuổi

2

 

2

 

 

 

3.4: Trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, giữ gìn vệ sinh cá nhân

4 điểm

 

 

 

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, gia đình và những nơi công cộng.

- Có nền nếp, thói quen vệ sinh cá nhân tốt

2

 

2

 

 

 

3.5: Trẻ quan tâm chăm sóc, bảo vệ cây xanh, vật nuôi; có ý thức chấp hành tốt những quy định về an toàn giao thong đã được hướng dẫn phù hợp với độ tuổi.

4 điểm

 

 

 

- Trẻ quan tâm, thích được chăm sóc, bảo vệ cây xanh và vật nuôi.

- Trẻ có ý thức chấp hành tốt những quy định về an toàn giao thông đã được hướng dẫn phù hợp với độ tuổi.

2

 

2

 

 

 

Nội dung 4: Tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi lành mạnh.

10 điểm

 

 

 

4.1: Nhà trường xây dựng kế hoạch hoạt động văn nghệ, vui chơi theo từng tháng, học kỳ năm học phù hợp với điều kiện địa phương.

3 điểm

 

 

 

- Nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động văn nghệ, vui chơi theo từng tháng, học kỳ năm học.

- Triển khai kế hoạch đúng tiến độ, có hiệu quả

1

 

2

 

 

 

4.2: Nhà trường tổ chức cho trẻ làm quen với văn hoá truyền thống của địa phương .

4 điểm

 

 

 

- Nhà trường tổ chức mỗi năm 1 lần cho trẻ tham quan địa danh, di tích lịch sử, văn hoá địa phương hoặc mời nghệ nhân ở địa phương nói chuyện, hướng dẫn trẻ làm đồ chơi dân gian.

- Số lượng trẻ hưởng ứng tham gia từ 70% trở lên

2

 

 

 

2

 

 

 

4.3: Phổ biến và sử dụng các trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng dao, bài hát dân ca phù hợp với trẻ trong các hoạt động vui chơi tập thể.

3 điểm

 

 

 

- Tuyên truyền về lợi ích và phổ biến cách thực hiện trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng dao, bài hát dân ca phù hợp với trẻ một cách rộng rãi cho cha mẹ trẻ và cộng đồng.

- Sử dụng các trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng, các bài hát dân ca phù hợp với trẻ trong các hoạt động vui chơi tập thể.

1

 

 

 

2

 

 

 

Nội dung 5: Huy động sự tham gia của cộng đồng

15 điểm

 

 

 

5.1. Nhà trường tham mưu với chính quyền địa phương, phối hợp các tổ chức đoàn thể, văn hoá đoàn thanh niên, tăng cương công tác tuyên truyền phong trào.

5 điểm

 

 

 

- Nhà trường tham mưu với cấp uỷ, chính quyền địa phương về chủ trương xây dựng, giải pháp huy động nguồn lực xây dựng phong trào.

- Nhà trường phổ biến với các đoàn thể địa phương có nhiều biện pháp tuyên truyền thực hiện phong trào

3

 

 

2

 

 

 

5.2. Huy động sự ủng hộ của các tổ chức đoàn thể, các nhân trong việc đầu tư nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất, tạo môi trường giáo dục lành mạnh.

5 điểm

 

 

 

- Huy động sự ủng hộ của các tổ chức, đoàn thể cộng đồng dân cư để cải tạo xây dựng môi trường sư phạm, xanh sạch đẹp, an toàn

- Huy động sự ủng hộ giúp đỡ của cá nhân mà nòng cốt là phụ huynh để góp phần xây dựng môi trường sư phạm, xanh sạch, đẹp.

3

 

 

2

 

 

 

5.3. Nhà trường kết hợp gia đình động viên trẻ đến trường, phối hợp chăm sóc giáo dục trẻ.

5 điểm

 

 

 

- Huy động được tối đa trẻ ra lớp cao hơn tỷ lệ huy động chung của địa phương, trong đó trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 99-100%.

- Phối hợp có hiệu quả với cha mẹ trẻ trong việc nuôi dưỡng, rèn luyện nề nếp trong sinh hoạt, vui chơi, học tập cho trẻ, bồi dưỡng ở trẻ tình yêu gia đình và quê hương.

3

 

 

2

 

 

 

Nội dung 6: Về tính sang tạo trong việc chỉ đạo phong trào và mức độ tiến bộ của trường trong thời gian qua.

15 điểm

 

 

 

6.1. Có sự sáng tạo trong việc tổ chức chỉ đạo phong trào thi đua.

5 điểm

 

 

 

- Đã lập ban chỉ đạo, kế hoạch thực hiện, tổ chức phát động phong trào thi đua với các thành viên trong trường, Ban đại diện cha mẹ học sinh và lồng ghép với các cuộc vận động”Hai không”và “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương tự học và sáng tạo”.

- Đã triển khai thực hiện chỉ thị 71/2008/CT-BGD&ĐT ngày 23/12/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường phối hợp nhà trường, gia đình , xã hội trong công tác giáo dục trẻ em, học sinh, sinh viên.

- Đã tổ chức lấy ý kiến học sinh, cha mẹ học sinh đóng góp xây dựng trường ( qua hộp thư góp yas, qua BĐDCMHS,…)

- Đã liên hệ với chính quyền địa phương, phối hợp với các cơ quan, đoàn thể quần chúng, doanh nghiệp, nhà hảo tâm, văn nghệ sỹ, cơ quan thông tin đại chúng để tổ chức thưc hiện phong trào thi đua.

- Những kết quả khác ( Nếu có)

1

 

 

 

 

 

1

 

 

 

1

 

 

1

 

 

 

1

 

 

 

6.2. Tiến bộ qua quá trình phấn đấu và qua các kỳ đánh giá

10 điểm

 

 

 

- Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt dưới 45 (tối đa: 90) hoặc số điểm đạt được thấp hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

-Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt 45 đến 50 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

- Tổng điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 51 đến 55 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua

- Tổng điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 56 đến 60 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

- Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 61- 65 và bằng hoặc cao hơn đánh giá gần nhất vừa qua.

- Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 66 đến 70 và cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

- Tổng điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 71 đến 75 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

- Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 76 đến 80 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

- Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 81 đến 85 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

- Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 86 đến 89 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhâ vừa qua

- Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt 90 bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua và tiến bộ mọi mặt vượt bậc.

0

 

 

1

 

 

2

 

 

3

 

 

4

 

 

5

 

 

6

 

 

7

 

 

8

 

 

9

 

 

10

 

 

 

* Tổng hợp:

  • Nội dung 1: …… điểm
  • Nội dung 2: …… điểm
  • Nội dung 3: …… điểm
  • Nội dung 4: ……điểm
  • Nội dung 5: …… điểm
  • Nội dung 6: …… điểm

* Tổng số điểm 6 nội dung: ……… điểm

*Tự đánh giá, xếp loại: ………………

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHIẾU ĐÁNH GIÁ PHONG TRÀO “ XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC

THÂN THIỆN, HỌC SINH TÍCH CỰC” NĂM HỌC 2017– 2018

 

Ban ĐDCMHS nhà trường: ……………………………………………

 

 

Nội dung

Điểm tối đa

Điểm đạt do các cấp đánh giá

Lớp

Trường

 

Cụm

 

Nội dung 1: Xây dựng trường, lớp xanh, sạch đẹp, an toàn

20 điểm

 

 

 

1.1: Trường đủ diện tích, có khuôn viên, tường rào( hàng rào)cổng, biển trường đảm bảo vệ sinh an toàn trường học

4 điểm

 

 

 

-Trường có đủ diện tích theo quy định của điều lệ trường mầm non.

- Khuôn viên là một khu riêng biệt, có tường bao( hàng rào) đảm bảo an toàn.

- Có cổng biển trường an toàn.

- Đảm bảo vệ sinh sạch sẽ.

1

 

1

 

1

1

 

 

 

1.2: Phòng học an toàn, thoáng mát, đủ ánh sang: bàn ghế đồ dùng, đồ chơi phù hợp với lứa tuổi mầm non, tạo môi trường cho trẻ hoạt động tích cực.

4 điểm

 

 

 

- Tường, mái, sàn, cột( nếu có) an toàn.

1

 

 

 

- Phòng học đảm bảo diện tích, đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông.

1

 

 

 

- Đủ bàn ghế và các thiết bị đồ dung phục vụ sinh hoạt, học tập của trẻ theo quy định.

1

 

 

 

- Tạo được các góc mở theo chủ đề cho trẻ hoạt động, đủ trò chơi cho trẻ chơi, an toàn và phù hợp độ tuổi của trẻ.

1

 

 

 

1.3: Sân chơi, vườn trường được quy hoạch hợp lý, có cây bóng mát, cây cảnh, đảm bảo xanh, sạch đẹp gần gũi với trẻ

4 điểm

 

 

 

- Sân chơi, vườn trường được quy hoạch hợp lý, thuận tiện cho các hoạt động vui chơi, khám phá, học tập ngoài trời của trẻ.

- Có cây bóng mát, vườn hoa cây cảnh được chăm sóc thường xuyên.

- Sân vườn sạch sẽ, cảnh quan đẹp gần gũi với trẻ, tạo được cơ hội cho trẻ chăm sóc thiên nhiên( cây cối, con vật)

- Có đủ thiết bị chơi ngoài trời an toàn

1

 

 

1

 

1

 

 

1

 

 

 

1.4: Có đầy đủ nhà vệ sinh cho cô và trẻ ( riêng nam và nữ). Các thiết bị vệ sinh phù hợp, thuận tiện và thường xuyên vệ sinh sạch sẽ; có đủ nước sạch, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của nhà trường; Hệ thống rác thải được xử lý tốt.

4 điểm

 

 

 

- Có đủ nhà vệ sinh cho cô và trẻ( Nam riêng và nữ riêng), thường xuyên vệ sinh sạch sẽ.

- Các thiết bị vệ sinh phù hợp, thuận tiện.

- Hệ thống rác, nước thải được xử lý tốt.

- Có đủ nước sạch đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của nhà trường.

1

 

1

1

1

 

 

 

1.5: Có bếp ăn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, có hợp đồng mua bán thực phẩm sạch và được cơ quan y tế có thẩm quyền kiểm tra cấp giấy chứng nhận .

4 điểm

 

 

 

- Có bếp ăn một chiều, sạch sẽ.

- Thực phẩm đồ ăn được chế biến, bảo quản vệ sinh

- Có hợp đồng cung cấp thực phẩm sạch được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.

- Đồ dùng nấu ăn sạch sẽ, sắp xếp ngăn nắp

1

1

 

1

 

1

 

 

 

Nội dung 2: Giáo viên thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm tâm lý trẻ mầm non

20 điểm

 

 

 

2.1: Giáo viên gần gũi yêu thương, tôn trọng và đối xử công bằng với trẻ, đảm bảo an toàn về thể chất, tinh thần cho trẻ

4 điểm

 

 

 

- Giáo viên gần gũi yêu thương trẻ

- Giáo viên tôn trọng và đối xử công bằng với trẻ

- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ cả về thể chất, tinh thần

1

1

2

 

 

 

2.2: Giáo viên luôn rèn luyện, giữ gìn phẩm chất đạo đức nhà giáo, tự học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

4 điểm

 

 

 

- Có ý thức tự học nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

- Đoàn kết với đồng nghiệp, cư xử đúng mực với cha mẹ trẻ.

- Rèn luyện, giữ gìn phẩm chất đạo đức nhà giáo

1

 

1

 

2

 

 

 

2.3: Giáo viên tích cực đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.

4 điểm

 

 

 

 

- Vận dụng một cách sáng tạo, có hiệu quả các phương pháp giáo dục trong việc tổ chức hoạt động chăm sóc, vui chơi,học tập cho trẻ

- Biết khai thác các tình huống trong cuộc sống để tổ chức tốt các hoạt động giáo dục trẻ một cách phù hợp, tạo cơ hội cho trẻ hoạt động tìm tòi khám phá, khuyến khích trẻ sáng tạo.

2

 

 

2

 

 

 

2.4: Giáo viên tích cực sưu tầm, tổ chức các trò chơi dân gian, một số hoạt động nghệ thuật truyền thống phù hợp

4 điểm

 

 

 

- Tích cực sưu tầm các trò chơi dân gian, các bài hát múa truyền thống của địa phương phù hợp.

- Tổ chức hướng dẫn có hiệu quả cho trẻ chơi các trò chơi dân gian, học các bài hát dân ca, các điệu múa truyền thống phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của trẻ.

2

 

2

 

 

 

2.5: Giáo viên biết sử dụng công nghệ thông tin trong chăm sóc, giáo dục trẻ.

4 điểm

 

 

 

- Từ 50% trở lên giáo viên và 100% cán bộ quản lý trong trường biết sử dụng máy vi tính( trình độ A trở lên)

- Biết ứng dụng các phần mềm Nutrikids và kidsmart… vào công tác chăm sóc giáo dục trẻ, biết khai thác các tư liệu từ mạng internet và các web của ngành để phục vụ công tác chuyên môn.

- Ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong việc lưu trữ các thông tin quản lý trẻ và tổ chức hoạt động học cho trẻ một cách hợp lý

2

 

 

1

 

 

 

1

 

 

 

Nội dung 3: Trẻ hoạt động tích cực trong môi trường thân thiện.

20 điểm

 

 

 

3.1: Trẻ chủ động tích cực tham gia vào các hoạt động vui chơi, học tập; tham gia vào các trò chơi dân gian, hát làn điệu dân ca.

4 điểm

 

 

 

- Trẻ chủ động, tích cực tham gia vào các hoạt động vui chơi, học tập.

- Hứng thú tham gia vào các trò chơi dân gian, hát làn điệu dân ca, đọc các bài ca dao, đồng giao phù hợp

2

 

2

 

 

 

3.2: Trẻ tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân; đoàn kết với bạn bè.

4 điểm

 

 

 

- Trẻ tự tin biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân

- Thân thiện chia sẻ, hợp tác với bạn bè trong các hoạt động sinh hoạt, vui chơi, học tập.

2

2

 

 

 

3.3: Trẻ mạnh dạn trong giao tiếp, lễ phép với người lớn

4 điểm

 

 

 

- Mạnh dạn trong giao tiếp với những người xung quanh

- Lễ phép với người lớn tuổi

2

 

2

 

 

 

3.4: Trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, giữ gìn vệ sinh cá nhân

4 điểm

 

 

 

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, gia đình và những nơi công cộng.

- Có nền nếp, thói quen vệ sinh cá nhân tốt

2

 

2

 

 

 

3.5: Trẻ quan tâm chăm sóc, bảo vệ cây xanh, vật nuôi; có ý thức chấp hành tốt những quy định về an toàn giao thong đã được hướng dẫn phù hợp với độ tuổi.

4 điểm

 

 

 

- Trẻ quan tâm, thích được chăm sóc, bảo vệ cây xanh và vật nuôi.

- Trẻ có ý thức chấp hành tốt những quy định về an toàn giao thông đã được hướng dẫn phù hợp với độ tuổi.

2

 

2

 

 

 

Nội dung 4: Tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi lành mạnh.

10 điểm

 

 

 

4.1: Nhà trường xây dựng kế hoạch hoạt động văn nghệ, vui chơi theo từng tháng, học kỳ năm học phù hợp với điều kiện địa phương.

3 điểm

 

 

 

- Nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động văn nghệ, vui chơi theo từng tháng, học kỳ năm học.

- Triển khai kế hoạch đúng tiến độ, có hiệu quả

1

 

 

2

 

 

 

4.2: Nhà trường tổ chức cho trẻ làm quen với văn hoá truyền thống của địa phương .

4 điểm

 

 

 

- Nhà trường tổ chức mỗi năm 1 lần cho trẻ tham quan địa danh, di tích lịch sử, văn hoá địa phương hoặc mời nghệ nhân ở địa phương nói chuyện, hướng dẫn trẻ làm đồ chơi dân gian.

- Số lượng trẻ hưởng ứng tham gia từ 70% trở lên

2

 

 

 

2

 

 

 

4.3: Phổ biến và sử dụng các trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng dao, bài hát dân ca phù hợp với trẻ trong các hoạt động vui chơi tập thể.

3 điểm

 

 

 

- Tuyên truyền về lợi ích và phổ biến cách thực hiện trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng dao, bài hát dân ca phù hợp với trẻ một cách rộng rãi cho cha mẹ trẻ và cộng đồng.

- Sử dụng các trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng, các bài hát dân ca phù hợp với trẻ trong các hoạt động vui chơi tập thể.

1

 

 

 

2

 

 

 

Nội dung 5: Huy động sự tham gia của cộng đồng

15 điểm

 

 

 

5.1. Nhà trường tham mưu với chính quyền địa phương, phối hợp các tổ chức đoàn thể, văn hoá đoàn thanh niên, tăng cương công tác tuyên truyền phong trào.

5 điểm

 

 

 

- Nhà trường tham mưu với cấp uỷ, chính quyền địa phương về chủ trương xây dựng, giải pháp huy động nguồn lực xây dựng phong trào.

- Nhà trường phổ biến với các đoàn thể địa phương có nhiều biện pháp tuyên truyền thực hiện phong trào

3

 

 

2

 

 

 

5.2. Huy động sự ủng hộ của các tổ chức đoàn thể, các nhân trong việc đầu tư nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất, tạo môi trường giáo dục lành mạnh.

5 điểm

 

 

 

- Huy động sự ủng hộ của các tổ chức, đoàn thể cộng đồng dân cư để cải tạo xây dựng môi trường sư phạm, xanh sạch đẹp, an toàn

- Huy động sự ủng hộ giúp đỡ của cá nhân mà nòng cốt là phụ huynh để góp phần xây dựng môi trường sư phạm, xanh sạch, đẹp.

3

 

 

2

 

 

 

5.3. Nhà trường kết hợp gia đình động viên trẻ đến trường, phối hợp chăm sóc giáo dục trẻ.

5 điểm

 

 

 

- Huy động được tối đa trẻ ra lớp cao hơn tỷ lệ huy động chung của địa phương, trong đó trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 99-100%.

- Phối hợp có hiệu quả với cha mẹ trẻ trong việc nuôi dưỡng, rèn luyện nề nếp trong sinh hoạt, vui chơi, học tập cho trẻ, bồi dưỡng ở trẻ tình yêu gia đình và quê hương.

3

 

 

2

 

 

 

Nội dung 6: Về tính sang tạo trong việc chỉ đạo phong trào và mức độ tiến bộ của trường trong thời gian qua.

15 điểm

 

 

 

6.1. Có sự sáng tạo trong việc tổ chức chỉ đạo phong trào thi đua.

5 điểm

 

 

 

- Đã lập ban chỉ đạo, kế hoạch thực hiện, tổ chức phát động phong trào thi đua với các thành viên trong trường, Ban đại diện cha mẹ học sinh và lồng ghép với các cuộc vận động”Hai không”và “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương tự học và sáng tạo”.

- Đã triển khai thực hiện chỉ thị 71/2008/CT-BGD&ĐT ngày 23/12/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường phối hợp nhà trường, gia đình , xã hội trong công tác giáo dục trẻ em, học sinh, sinh viên.

- Đã tổ chức lấy ý kiến học sinh, cha mẹ học sinh đóng góp xây dựng trường ( qua hộp thư góp yas, qua BĐDCMHS,…)

- Đã liên hệ với chính quyền địa phương, phối hợp với các cơ quan, đoàn thể quần chúng, doanh nghiệp, nhà hảo tâm, văn nghệ sỹ, cơ quan thông tin đại chúng để tổ chức thưc hiện phong trào thi đua.

- Những kết quả khác ( Nếu có)

1

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

1

 

 

1

 

 

 

 

1

 

 

 

6.2. Tiến bộ qua quá trình phấn đấu và qua các kỳ đánh giá

10 điểm

 

 

 

- Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt dưới 45 (tối đa: 90) hoặc số điểm đạt được thấp hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

-Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt 45 đến 50 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

- Tổng điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 51 đến 55 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua

- Tổng điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 56 đến 60 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

- Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 61- 65 và bằng hoặc cao hơn đánh giá gần nhất vừa qua.

- Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 66 đến 70 và cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

- Tổng điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 71 đến 75 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

- Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 76 đến 80 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

- Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 81 đến 85 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

- Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 86 đến 89 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhâ vừa qua

- Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt 90 bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua và tiến bộ mọi mặt vượt bậc.

0

 

 

1

 

 

2

 

 

3

 

 

4

 

 

5

 

 

6

 

 

7

 

 

8

 

 

9

 

 

10

 

 

 

 

* Tổng hợp:

  • Nội dung 1: …… điểm
  • Nội dung 2: …… điểm
  • Nội dung 3: …… điểm
  • Nội dung 4: ……điểm
  • Nội dung 5: …… điểm
  • Nội dung 6: …… điểm

* Tổng số điểm 6 nội dung: ……… điểm

*Tự đánh giá, xếp loại: ………………

 

Ban ĐDCMHS

 

PHÒNG GD&ĐT TP THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG MN QUANG VINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 34/KH-TMN

Thái Nguyên, ngày 9 tháng 4 năm 2018

 

BÁO CÁO

Kết quả thực hiện phong trào “Trường học thân thiện – Học sinh tích cực”

Năm học 2017-2018

 

Căn cứ kế hoạch số 1051/KH-GDĐT ngày 06/10/2017 của phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Thái Nguyên về việc thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” năm học 2017- 2018;

Căn cứ vào kế hoạch số 54/KH-MNQV ngày 04 tháng 9 năm 2017 của trường MN Quang Vinh về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2017- 2018 của nhà trường;

Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường, trường mầm non Quang Vinh báo cáo kết quả thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” năm học 2017-2018 như sau:

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1.Quy mô: Số lớp, trẻ:

 

Năm học

Tổng số

Nhà trẻ

MG 3-4 T

MG 4-5 T

MG 5-6 T

Lớp

Cháu

Lớp

Cháu

Lớp

Cháu

Lớp

Cháu

Lớp

Cháu

2017-2018

4

185

1

35

1

51

1

55

1

54

 

2. Đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên:

Năm học

TS

Sơ cấp

Trung cấp

Cao đẳng

Đại học

TS

%

TS

%

TS

%

TS

%

2017-2018

12

0

0

01

8.3

02

16.7

9

75

II.CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

1. Xây dựng kế hoạch thực hiện trong năm học:

Ngay từ đầu năm học nhà trường xây dựng kế hoạch, nội dung cụ thể và triển khai tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện, các lớp đăng ký phấn đấu thực hiện tốt phong trào thi đua.

2.Thành lập và kiện toàn ban chỉ đạo:

Ra quyết định kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện phong trào thi đua “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” theo năm học. Phân công trách nhiệm cho từng thành viên theo dõi, giám sát đôn đốc thực hiện.

3. Những biện pháp thực hiện:

Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện xây dựng phong trào trường học thân thiện, học sinh tích cực.

Triển khai kế hoạch tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện.

Tổ chức cho cán bộ giáo viên, nhân viên ký cam kết thực hiện. Làm tốt công tác tham mưu với các cấp lãnh đạo về tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy và học.

Tổ chức các cuộc thi cho cô và cháu; tổ chức các chuyên đề: Thi giáo viên dạy giỏi; Thi làm đồ dùng, đồ chơi tự tạo, tổ chức hội xuân, hội khỏe măng non,... góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ hàng ngày.

Tạo môi trường giáo dục thân thiện trong và ngoài lớp học an toàn, phù hợp với lứa tuổi mầm non.

Tuyên truyền thực hiện tốt các văn bản hướng dẫn chỉ đạo của các cấp.

III. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC THEO CÁC NỘI DUNG CỦA PHONG TRÀO

1. Nội dung 1: Xây dựng trường lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn:

Trường có khuôn viên riêng biệt có cổng, biển trường theo đúng quy định của Điều lệ trường mầm non. Có tường rào bao quanh và được đảm bảo về vệ sinh, an toàn trường học. Tuy nhiên trường chưa có đủ diện tích theo quy định của Điều lệ trường mầm non do số trẻ đông.

Phòng học an toàn, đủ ánh sáng mát về mùa hè ấm áp về mùa đông, có đủ bàn ghế và đồ dùng dạy học phù hợp lứa tuổi mầm non

Sân chơi được vệ sinh sạch sẽ, gần gũi với trẻ; Tuy nhiên do diện tích nhỏ hẹp nên không có đủ đồ chơi ngoài trời cho trẻ hoạt động.

Có hệ thống nhà vệ sinh khép kín liên hoàn cho cô và trẻ tiện lợi sử dụng được quy hoạch riêng; các trang thiết bị phù hợp, vệ sinh thường xuyên. Có hệ thống nước sạch phục vụ cho trẻ hàng ngày. Rác, nước thải được xử lý tốt

Có bếp ăn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, ký hợp đồng với các nhà cung cấp thực phẩm an toàn theo quy định và được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và cấp giấy chứng nhận VSATTP. Tuy nhiên bếp ăn chưa đảm bảo theo quy trình 1 chiều.

2. Nội dung 2: Giáo viên thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm tâm lý trẻ mầm non.

Giáo viên luôn luôn gần gũi, quan tâm, yêu thương, tôn trọng trẻ, đối xử công bằng, đảm bảo an toàn cho trẻ khi ở trường.

Có đội ngũ giáo viên luôn rèn luyện, giữ gìn phẩm chất đạo đức nhà giáo, tự học nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn, đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển của giáo dục hiện nay.

Giáo viên luôn tích cực đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. Biết tạo tình huống, tạo cơ hội cho trẻ hoạt động.

Giáo viên tích cực sưu tầm và tổ chức các trò chơi dân gian, các hoạt động nghệ thuật truyền thống phù hợp đặc điểm lứa tuổi.

Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong việc soạn giảng hàng ngày. Trong năm học tổ chức hội thi giáo viên nuôi dạy giỏi cấp trường đạt 100%

khá giỏi, có 02/02 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp thành phố ( đó là cô Nguyễn Thị Hải Yến, Chu Thị Tuyền )

3. Nội dung 3: Trẻ hoạt động tích cực trong môi trường thân thiện

4/4 lớp tổ chức các hoạt động theo thời gian biểu của lớp, trẻ chủ động tích cực tham gia vào các hoạt động vui chơi, học tập. Trẻ tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân của mình, mạnh dạn trong giao tiếp và lễ phép với người lớn. Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, có ý thức chấp hành các quy định về an toàn giao thông phù hợp với lứa tuổi. Các hoạt động giáo dục trẻ được tích hợp đan xen trong các hoạt động hàng ngày ở mọi lúc mọi nơi, có nhiều sản phẩm của cô và trẻ trưng bày ở các góc chơi, nhiều sản phẩm đẹp được lưu giữ làm minh chứng cho công tác đánh giá chất lượng giáo dục.

4. Nội dung 4: Tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi lành mạnh

Nhà trường xây dựng kế hoạch hoạt động tổ chức các ngày hội vui chơi theo từng chủ điểm, chủ đề tuần, tháng, năm phù hợp từng lứa tuổi tạo không khí vui tươi, phấn khởi, trẻ hào hứng thích được đến trường mầm non.

Hàng năm đều tổ chức cho các cháu mẫu giáo 5-6 tuổi tham quan Bảo tàng văn hóa các dân tộc Việt Nam

5. Nội dung 5: Huy động sự tham gia của cộng đồng

Hàng năm nhà trường đều làm tốt công tác tuyên truyền, phối hợp chặt chẽ với các ban ngành đoàn thể, cá nhân trong việc ủng hộ huy động kinh phí đầu tư cơ sở vật chất, tạo môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn cho trẻ.

Huy động tỷ lệ trẻ 5 tuổi ra lớp trên địa bàn trẻ đạt 100%.Toàn phường được công nhận hoàn thành chương trình phổ cập năm 2017 đến nay tiếp tục phát triển và duy trì tốt.

Phối hợp với cha mẹ trẻ và cộng đồng trong công tác giáo dục mầm non đạt kết quả tốt.

6. Nội dung 6: Về tính sáng tạo trong việc chỉ đạo phong trào và mức độ tiến bộ của trường trong thời gian qua

Nhà trường đã thành lập được Ban chỉ đạo, xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể. Phối kết hợp chặt chẽ Ban đại diện cha mẹ học sinh. Thực hiện lồng ghép các cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”; “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” được thực hiện theo từng chuyên đề, từng tháng; các hoạt động trên đều góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ và chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7. Bảng tự chấm điểm năm học 2017-2018 của nhà trường

 

PHIẾU ĐÁNH GIÁ PHONG TRÀO “ XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC

THÂN THIỆN, HỌC SINH TÍCH CỰC”NĂM HỌC 2017– 2018

 

 

Nội dung

Điểm tối đa

Điểm đạt do các cấp đánh giá

Trường

 

Cụm

 

PGD

Nội dung 1: Xây dựng trường, lớp xanh, sạch đẹp, an toàn

20 điểm

17.5 điểm

 

 

1.1: Trường đủ diện tích, có khuôn viên, tường rào( hàng rào)cổng, biển trường đảm bảo vệ sinh an toàn trường học

4 điểm

3.5 điểm

 

 

-Trường có đủ diện tích theo quy định của Điều lệ trường mầm non.

- Khuôn viên là một khu riêng biệt, có tường bao( hàng rào) đảm bảo an toàn.

- Có cổng biển trường an toàn.

- Đảm bảo vệ sinh sạch sẽ.

1

 

1

 

1

1

0.5

 

1

 

1

1

 

 

1.2: Phòng học an toàn, thoáng mát, đủ ánh sang: bàn ghế đồ dùng, đồ chơi phù hợp với lứa tuổi mầm non, tạo môi trường cho trẻ hoạt động tích cực.

4 điểm

3.5 điểm

 

 

- Tường, mái, sàn, cột( nếu có) an toàn.

1

1

 

 

- Phòng học đảm bảo diện tích, đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông.

1

0.5

 

 

- Đủ bàn ghế và các thiết bị đồ dung phục vụ sinh hoạt, học tập của trẻ theo quy định.

1

1

 

 

- Tạo được các góc mở theo chủ đề cho trẻ hoạt động, đủ trò chơi cho trẻ chơi, an toàn và phù hợp độ tuổi của trẻ.

1

1

 

 

1.3: Sân chơi, vườn trường được quy hoạch hợp lý, có cây bóng mát, cây cảnh, đảm bảo xanh, sạch đẹp gần gũi với trẻ

4 điểm

3 điểm

 

 

- Sân chơi, vườn trường được quy hoạch hợp lý, thuận tiện cho các hoạt động vui chơi, khám phá, học tập ngoài trời của trẻ.

- Có cây bóng mát, vườn hoa cây cảnh được chăm sóc thường xuyên.

- Sân vườn sạch sẽ, cảnh quan đẹp gần gũi với trẻ, tạo được cơ hội cho trẻ chăm sóc thiên nhiên( cây cối, con vật)

- Có đủ thiết bị chơi ngoài trời an toàn

1

 

 

1

 

1

 

 

1

0.5

 

 

1

 

1

 

 

0.5

 

 

1.4: Có đầy đủ nhà vệ sinh cho cô và trẻ ( riêng nam và nữ). Các thiết bị vệ sinh phù hợp, thuận tiện và thường xuyên vệ sinh sạch sẽ; có đủ nước sạch, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của nhà trường; Hệ thống rác thải được xử lý tốt.

4 điểm

4 điểm

 

 

- Có đủ nhà vệ sinh cho cô và trẻ (Nam riêng và nữ riêng), thường xuyên vệ sinh sạch sẽ.

- Các thiết bị vệ sinh phù hợp, thuận tiện.

- Hệ thống rác, nước thải được xử lý tốt.

- Có đủ nước sạch đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của nhà trường.

1

 

1

1

1

1

 

1

1

1

 

 

1.5: Có bếp ăn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, có hợp đồng mua bán thực phẩm sạch và được cơ quan y tế có thẩm quyền kiểm tra cấp giấy chứng nhận .

4 điểm

3.5điểm

 

 

- Có bếp ăn một chiều, sạch sẽ.

- Thực phẩm đồ ăn được chế biến, bảo quản vệ sinh

- Có hợp đồng cung cấp thực phẩm sạch được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.

- Đồ dùng nấu ăn sạch sẽ, sắp xếp ngăn nắp

1

1

 

1

1

0.5

1

 

1

1

 

 

Nội dung 2: Giáo viên thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm tâm lý trẻ mầm non

20 điểm

19.5 điểm

 

 

2.1: Giáo viên gần gũi yêu thương, tôn trọng và đối xử công bằng với trẻ, đảm bảo an toàn về thể chất, tinh thần cho trẻ

4 điểm

4 điểm

 

 

- Giáo viên gần gũi yêu thương trẻ

- Giáo viên tôn trọng và đối xử công bằng với trẻ

- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ cả về thể chất, tinh thần

1

1

2

1

1

2

 

 

2.2: Giáo viên luôn rèn luyện, giữ gìn phẩm chất đạo đức nhà giáo, tự học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

4 điểm

4 điểm

 

 

- Có ý thức tự học nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

- Đoàn kết với đồng nghiệp, cư xử đúng mực với cha mẹ trẻ.

- Rèn luyện, giữ gìn phẩm chất đạo đức nhà giáo

1

 

1

 

2

1

 

1

 

2

 

 

2.3: Giáo viên tích cực đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.

4 điểm

 

4 điểm

 

 

- Vận dụng một cách sáng tạo, có hiệu quả các phương pháp giáo dục trong việc tổ chức hoạt động chăm sóc, vui chơi,học tập cho trẻ

- Biết khai thác các tình huống trong cuộc sống để tổ chức tốt các hoạt động giáo dục trẻ một cách phù hợp, tạo cơ hội cho trẻ hoạt động tìm tòi khám phá, khuyến khích trẻ sáng tạo.

2

 

 

2

2

 

 

2

 

 

2.4: Giáo viên tích cực sưu tầm, tổ chức các trò chơi dân gian, một số hoạt động nghệ thuật truyền thống phù hợp

4 điểm

4 điểm

 

 

- Tích cực sưu tầm các trò chơi dân gian, các bài hát múa truyền thống của địa phương phù hợp.

- Tổ chức hướng dẫn có hiệu quả cho trẻ chơi các trò chơi dân gian, học các bài hát dân ca, các điệu múa truyền thống phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của trẻ.

2

 

2

2

 

2

 

 

2.5: Giáo viên biết sử dụng công nghệ thông tin trong chăm sóc, giáo dục trẻ.

4 điểm

3.5 điểm

 

 

- Từ 50% trở lên giáo viên và 100% cán bộ quản lý trong trường biết sử dụng máy vi tính( trình độ A trở lên)

- Biết ứng dụng các phần mềm Nutrikids và kidsmart… vào công tác chăm sóc giáo dục trẻ, biết khai thác các tư liệu từ mạng internet và các web của ngành để phục vụ công tác chuyên môn.

- Ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong việc lưu trữ các thông tin quản lý trẻ và tổ chức hoạt động học cho trẻ một cách hợp lý

2

 

 

1

 

 

 

1

2

 

 

0.5

 

 

 

1

 

 

Nội dung 3: Trẻ hoạt động tích cực trong môi trường thân thiện.

20 điểm

20 điểm

 

 

3.1: Trẻ chủ động tích cực tham gia vào các hoạt động vui chơi, học tập; tham gia vào các trò chơi dân gian, hát làn điệu dân ca.

4 điểm

4 điểm

 

 

- Trẻ chủ động, tích cực tham gia vào các hoạt động vui chơi, học tập.

- Hứng thú tham gia vào các trò chơi dân gian, hát làn điệu dân ca, đọc các bài ca dao, đồng giao phù hợp

2

 

2

2

 

2

 

 

3.2: Trẻ tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân; đoàn kết với bạn bè.

4 điểm

4 điểm

 

 

- Trẻ tự tin biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân

- Thân thiện chia sẻ, hợp tác với bạn bè trong các hoạt động sinh hoạt, vui chơi, học tập.

2

2

2

2

 

 

3.3: Trẻ mạnh dạn trong giao tiếp, lễ phép với người lớn

4 điểm

4 điểm

 

 

- Mạnh dạn trong giao tiếp với những người xung quanh

- Lễ phép với người lớn tuổi

2

 

2

2

 

2

 

 

3.4: Trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, giữ gìn vệ sinh cá nhân

4 điểm

4 điểm

 

 

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, gia đình và những nơi công cộng.

- Có nền nếp, thói quen vệ sinh cá nhân tốt

2

 

2

2

 

2

 

 

3.5: Trẻ quan tâm chăm sóc, bảo vệ cây xanh, vật nuôi; có ý thức chấp hành tốt những quy định về an toàn giao thông đã được hướng dẫn phù hợp với độ tuổi.

4 điểm

4 điểm

 

 

- Trẻ quan tâm, thích được chăm sóc, bảo vệ cây xanh và vật nuôi.

- Trẻ có ý thức chấp hành tốt những quy định về an toàn giao thông đã được hướng dẫn phù hợp với độ tuổi.

2

 

2

2

 

2

 

 

Nội dung 4: Tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi lành mạnh.

10 điểm

10 điểm

 

 

4.1: Nhà trường xây dựng kế hoạch hoạt động văn nghệ, vui chơi theo từng tháng, học kỳ năm học phù hợp với điều kiện địa phương.

3 điểm

3 điểm

 

 

- Nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động văn nghệ, vui chơi theo từng tháng, học kỳ năm học.

- Triển khai kế hoạch đúng tiến độ, có hiệu quả

1

 

 

2

1

 

 

2

 

 

4.2: Nhà trường tổ chức cho trẻ làm quen với văn hoá truyền thống của địa phương .

4 điểm

4 điểm

 

 

- Nhà trường tổ chức mỗi năm 1 lần cho trẻ tham quan địa danh, di tích lịch sử, văn hoá địa phương hoặc mời nghệ nhân ở địa phương nói chuyện, hướng dẫn trẻ làm đồ chơi dân gian.

- Số lượng trẻ hưởng ứng tham gia từ 70% trở lên

2

 

 

 

2

2

 

 

 

2

 

 

4.3: Phổ biến và sử dụng các trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng dao, bài hát dân ca phù hợp với trẻ trong các hoạt động vui chơi tập thể.

3 điểm

3 điểm

 

 

- Tuyên truyền về lợi ích và phổ biến cách thực hiện trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng dao, bài hát dân ca phù hợp với trẻ một cách rộng rãi cho cha mẹ trẻ và cộng đồng.

- Sử dụng các trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng dao, các bài hát dân ca phù hợp với trẻ trong các hoạt động vui chơi tập thể.

1

 

 

 

2

1

 

 

 

2

 

 

Nội dung 5: Huy động sự tham gia của cộng đồng

15 điểm

15 điểm

 

 

5.1. Nhà trường tham mưu với chính quyền địa phương, phối hợp các tổ chức đoàn thể, văn hoá đoàn thanh niên, tăng cừơng công tác tuyên truyền phong trào.

5 điểm

5 điểm

 

 

- Nhà trường tham mưu với cấp uỷ, chính quyền địa phương về chủ trương xây dựng, giải pháp huy động nguồn lực xây dựng phong trào.

- Nhà trường phổ biến với các đoàn thể địa phương có nhiều biện pháp tuyên truyền thực hiện phong trào

3

 

 

2

3

 

 

2

 

 

5.2. Huy động sự ủng hộ của các tổ chức đoàn thể, cá nhân trong việc đầu tư nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất, tạo môi trường giáo dục lành mạnh.

5 điểm

5 điểm

 

 

- Huy động sự ủng hộ của các tổ chức, đoàn thể cộng đồng dân cư để cải tạo xây dựng môi trường sư phạm xanh, sạch, đẹp, an toàn

- Huy động sự ủng hộ giúp đỡ của cá nhân mà nòng cốt là phụ huynh để góp phần xây dựng môi trường sư phạm, xanh sạch, đẹp.

3

 

 

2

3

 

 

2

 

 

5.3. Nhà trường kết hợp gia đình động viên trẻ đến trường, phối hợp chăm sóc giáo dục trẻ.

5 điểm

5 điểm

 

 

- Huy động được tối đa trẻ ra lớp cao hơn tỷ lệ huy động chung của địa phương, trong đó trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 99-100%.

- Phối hợp có hiệu quả với cha mẹ trẻ trong việc nuôi dưỡng, rèn luyện nề nếp trong sinh hoạt, vui chơi, học tập cho trẻ, bồi dưỡng ở trẻ tình yêu gia đình và quê hương.

3

 

 

2

3

 

 

2

 

 

Nội dung 6: Về tính sáng tạo trong việc chỉ đạo phong trào và mức độ tiến bộ của trường trong thời gian qua.

15 điểm

14 điểm

 

 

6.1. Có sự sáng tạo trong việc tổ chức chỉ đạo phong trào thi đua.

5 điểm

5 điểm

 

 

- Đã lập ban chỉ đạo, kế hoạch thực hiện, tổ chức phát động phong trào thi đua với các thành viên trong trường, Ban đại diện cha mẹ học sinh và lồng ghép với các cuộc vận động”Hai không”và “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương tự học và sáng tạo”.

- Đã triển khai thực hiện chỉ thị 71/2008/CT-BGD&ĐT ngày 23/12/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường phối hợp nhà trường, gia đình , xã hội trong công tác giáo dục trẻ em, học sinh, sinh viên.

- Đã tổ chức lấy ý kiến học sinh, cha mẹ học sinh đóng góp xây dựng trường ( qua hộp thư góp ý, qua BĐDCMHS,…)

- Đã liên hệ với chính quyền địa phương, phối hợp với các cơ quan, đoàn thể quần chúng, doanh nghiệp, nhà hảo tâm, văn nghệ sỹ, cơ quan thông tin đại chúng để tổ chức thực hiện phong trào thi đua.

- Những kết quả khác ( Nếu có)

1

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

1

 

 

1

 

 

 

 

1

1

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

1

 

 

1

 

 

 

 

1

 

 

6.2. Tiến bộ qua quá trình phấn đấu và qua các kỳ đánh giá

10 điểm

9

 

 

- Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt dưới 45 (tối đa: 90) hoặc số điểm đạt được thấp hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

-Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt 45 đến 50 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

- Tổng điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 51 đến 55 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua

- Tổng điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 56 đến 60 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

- Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 61- 65 và bằng hoặc cao hơn đánh giá gần nhất vừa qua.

- Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 66 đến 70 và cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

- Tổng điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 71 đến 75 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

- Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 76 đến 80 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

- Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 81 đến 85 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

- Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 86 đến 89 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua

- Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt 90 bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua và tiến bộ mọi mặt vượt bậc.

0

 

 

1

 

 

2

 

 

3

 

 

4

 

 

5

 

 

6

 

 

7

 

 

8

 

 

9

 

 

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

 

 

* Tổng hợp:

  • Nội dung 1: 17.5 điểm
  • Nội dung 2: 19.5 điểm
  • Nội dung 3: 20 điểm
  • Nội dung 4: 10 điểm
  • Nội dung 5: 15 điểm
  • Nội dung 6: 14 điểm

* Tổng số điểm 6 nội dung: 96 điểm

Nhà trường tự đánh giá Xếp loại: Xuất sắc

IV. Những kiến nghị, đề xuất:

Đề nghị các cấp lãnh đạo quan tâm mở rộng diện tích đất và xây dựng mới trường MN Quang Vinh nhằm đáp ứng được nhu cầu gửi con của nhân dân trên địa bàn phường

Trên đây là toàn bộ nội dung báo cáo tự đánh giá xếp loại phong trào thi đua "Trường học thân thiện, học sinh tích cực" năm học 2017-2018. Kính mong tiếp tục nhận được sự quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện của các cấp lãnh đạo nhằm tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đồng bộ phục vụ công tác dạy và học đạt hiệu quả cao hơn./.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

Nông Thị Thu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHÒNG GD&ĐT TP THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG MN QUANG VINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

BIÊN BẢN TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ PHONG TRÀO

"XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC THÂN THIỆN, HỌC SINH TÍCH CỰC" NĂM HỌC 2017 – 2018

 

Thời gian kiểm tra: 15h ngày 7 tháng 4 năm 2018 tại trường mầm non Quang Vinh

I. Thành phần đoàn kiểm tra : Gồm có các đồng chí :

1. Đ/c Nông Thị Thu : Hiệu trưởng - Trưởng ban

2. Đ/c Trần Thị Xuân : TTCM tổ 1- CTCĐ - Phó ban

3. Đ/c Hoàng Thị Duyên : TTCM tổ 2 - Uỷ viên- Thư ký

4. Đ/c Nguyễn Thị Huệ : NV y tế trường học - Ủy viên

II. Thành phần được kiểm tra :

Gồm các đồng chí:

1. Nguyễn Thị Hải Yến - Phụ trách lớp A1

2. Lê Thị Hải Anh - Phụ trách lớp A2

3. Trần Hồng Phú - Phụ trách lớp A3

4. Chu Thị Tuyền - Phụ trách lớp A4

III. Nội dung và kết quả kiểm tra : Thực hiện phong trào‘‘Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực’’ năm học 2017 – 2018.

1. Nội dung:

Nghe các lớp báp cáo việc thực hiện phong trào ‘‘Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực’’ và kiểm tra hồ sơ của các lớp.

2. Kết quả kiểm tra:

* Về hồ sơ: Các lớp có đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định

* Kết quả thực hiện các nội dung

- Ưu điểm :

+CSVC của nhà trường, các lớp học được xây dựng cơ bản đảm bảo sạch đẹp, có công trình vệ sinh khép kín, thuận lợi cho cô và trẻ học tập, vui chơi, tổ chức các hoạt động khác.

Ngay từ đầu năm học đã thành lập ban chỉ đạo xây dựng kế hoạch nội dung cụ thể và ký cam kết, giữa cá nhân và nhà trường.

100% các lớp đã xây dựng kế hoạch ‘‘Xây dựng môi trường, thân thiện, học sinh tích cực’’ đưa các trò chơi dân gian vào chương trình của lớp phù hợp với độ tuổi.

Xây dựng tạo được góc mở cho trẻ hoạt động.

100% các lớp thực hiện tốt phong trào thi đua của nhà trường, ngành giáo dục và địa phương phát động.

- Hạn chế :

Diện tích đất quá chật hẹp chưa đảm bảo theo quy định và chưa có đủ đồ chơi ngoài trời cho trẻ hoạt động

- Những đề xuất, đóng góp:

* Với các cấp có thẩm quyền :

Tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo sớm mở rộng diện tích và đầu tư xây dựng nhà trường

- Kết quả chấm điểm, xếp loại :

STT

Các nội dung

Những mặt mạnh

Những mặt hạn chế

Điểm do GVCN lớp tự chấm

Điểm do Ban chỉ đạo chấm

1

Nội dung 1

- Nhà trường có diện tích khuôn viên, tường rào, sân chơi có cây xanh

- VS trường lớp sạch sẽ , an toàn, gọn gàng, trang trí phù hợp với chủ đề, độ tuổi

- Bếp ăn đảm bảo vệ sinh sạch sẽ. Thực phẩm được đặt mua theo hợp đồng có địa chỉ rõ ràng.

- Diện tích còn nhỏ hẹp

- Chưa có đủ đồ chơi ngoài trời cho trẻ.

- Chưa có bếp ăn 1 chiều

18,5/20

17.5/20

2

Nội dung 2

 

- Có đội ngũ GV nhiệt tình, tâm huyết với nghề, đạo đức tốt.

- Có ý thức tự nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, biết vận dụng sáng tạo trong công tác giảng dạy

- Đạt 10/12 CBGV biết sử dụng công nghệ thông tin trong chăm sóc và giáo dục trẻ và sử dụng CNTT trong lưu trữ các thông tin quản lý.

- Đảm bảo an toàn tuyệt đối với trẻ, các lớp đã sưu tầm, đưa trò chơi dân gian vào tiết học.

- Nhà trường chưa có phòngKidsmart

 

19.5/20

19.5/20

3

Nội dung 3

- Trẻ mạnh dạn, tích cực tham gia vào các hoạt động, chào hỏi lễ phép

- 100% CBGV và các cháu có nề nếp, vệ sinh, gọn gàng, sạch sẽ, có ý thức bảo vệ môi trường lớp học.

- 100% các lớp đã lồng ghép chương trình giáo dục ATGT để dạy các cháu.

 

20/20

20/20

4

Nội dung 4

- Nhà trường đã thành lập được đội văn nghệ và tổ chức hoạt động vào những ngày hội, ngày lễ...

- Các lớp đã sưu tầm và sử dụng trò chơi dân gian vào các giờ học, các hoạt động ở lớp, ở trường.

 

10/10

10/10

5

Nội dung 5

- BGH đã tham mưu với chính quyền địa phương về XDCSVC cho nhà trường.

- Nhà trường đã tạo được sự đồng thuận giữa các đoàn thể, hội cha mẹ học sinh

- Huy động trẻ ra lớp đạt chỉ tiêu ngành giao

 

15/15

15/15

6

Nội dung 6

- Đã thành lập BCĐ phong trào và ký cam kết giữa cá nhân với nhà trường có sự chứng kiến của hội cha mẹ học sinh

- Đã triển khai, học tập và thực hiện chỉ thị 71 của BGD&ĐT.

- Đã có ý kiến củaBĐDCMHS

 

14/15

14/15

* Cộng tổng số điểm :

- Nội dung 1: 17.5

- Nội dung 2: 19.5

- Nội dung 3: 20

- Nội dung 4: 10

- Nội dung 5: 15

- Nội dung 6: 14

* Tổng số điểm 6 nội dung : 96 điểm Xếp loại : Xuất sắc

Biên bản kiểm tra kết thúc vào hồi 17h cùng ngày, thông qua cho mọi người cùng nghe, thống nhất ký tên.

Thư ký Trưởng ban

 

 

Hoàng Thị Duyên Nông Thị Thu

 

 

Lớp A1 Lớp A2 Lớp A3 Lớp A4

(2T) (3T) (4T) (5T)

 

 

 

Nguyễn Thị Hải Yến Lê Thị Hải Anh Trần Hồng Phú Chu Thị Tuyền

 

 

 

PHIẾU ĐÁNH GIÁ PHONG TRÀO “ XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC

THÂN THIỆN, HỌC SINH TÍCH CỰC” NĂM HỌC 2017– 2018

Lớp: …………………………………………………………………………

Giáo viên chủ nhiệm:……….……………………………………………….

 

Nội dung

Điểm tối đa

Điểm đạt do các cấp đánh giá

Lớp

Trường

 

Cụm

 

Nội dung 1: Xây dựng trường, lớp xanh, sạch đẹp, an toàn

20 điểm

 

 

 

1.1: Trường đủ diện tích, có khuôn viên, tường rào( hàng rào)cổng, biển trường đảm bảo vệ sinh an toàn trường học

4 điểm

 

 

 

-Trường có đủ diện tích theo quy định của điều lệ trường mầm non.

- Khuôn viên là một khu riêng biệt, có tường bao( hàng rào) đảm bảo an toàn.

- Có cổng biển trường an toàn.

- Đảm bảo vệ sinh sạch sẽ.

1

 

1

 

1

1

 

 

 

1.2: Phòng học an toàn, thoáng mát, đủ ánh sang: bàn ghế đồ dùng, đồ chơi phù hợp với lứa tuổi mầm non, tạo môi trường cho trẻ hoạt động tích cực.

4 điểm

 

 

 

- Tường, mái, sàn, cột( nếu có) an toàn.

1

 

 

 

- Phòng học đảm bảo diện tích, đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông.

1

 

 

 

- Đủ bàn ghế và các thiết bị đồ dung phục vụ sinh hoạt, học tập của trẻ theo quy định.

1

 

 

 

- Tạo được các góc mở theo chủ đề cho trẻ hoạt động, đủ trò chơi cho trẻ chơi, an toàn và phù hợp độ tuổi của trẻ.

1

 

 

 

1.3: Sân chơi, vườn trường được quy hoạch hợp lý, có cây bóng mát, cây cảnh, đảm bảo xanh, sạch đẹp gần gũi với trẻ

4 điểm

 

 

 

- Sân chơi, vườn trường được quy hoạch hợp lý, thuận tiện cho các hoạt động vui chơi, khám phá, học tập ngoài trời của trẻ.

- Có cây bóng mát, vườn hoa cây cảnh được chăm sóc thường xuyên.

- Sân vườn sạch sẽ, cảnh quan đẹp gần gũi với trẻ, tạo được cơ hội cho trẻ chăm sóc thiên nhiên( cây cối, con vật)

- Có đủ thiết bị chơi ngoài trời an toàn

1

 

 

1

 

1

 

 

1

 

 

 

1.4: Có đầy đủ nhà vệ sinh cho cô và trẻ ( riêng nam và nữ). Các thiết bị vệ sinh phù hợp, thuận tiện và thường xuyên vệ sinh sạch sẽ; có đủ nước sạch, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của nhà trường; Hệ thống rác thải được xử lý tốt.

4 điểm

 

 

 

- Có đủ nhà vệ sinh cho cô và trẻ( Nam riêng và nữ riêng), thường xuyên vệ sinh sạch sẽ.

- Các thiết bị vệ sinh phù hợp, thuận tiện.

- Hệ thống rác, nước thải được xử lý tốt.

- Có đủ nước sạch đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của nhà trường.

1

 

1

1

1

 

 

 

1.5: Có bếp ăn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, có hợp đồng mua bán thực phẩm sạch và được cơ quan y tế có thẩm quyền kiểm tra cấp giấy chứng nhận .

4 điểm

 

 

 

- Có bếp ăn một chiều, sạch sẽ.

- Thực phẩm đồ ăn được chế biến, bảo quản vệ sinh

- Có hợp đồng cung cấp thực phẩm sạch được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.

- Đồ dùng nấu ăn sạch sẽ, sắp xếp ngăn nắp

1

1

 

1

1

 

 

 

Nội dung 2: Giáo viên thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm tâm lý trẻ mầm non

20 điểm

 

 

 

2.1: Giáo viên gần gũi yêu thương, tôn trọng và đối xử công bằng với trẻ, đảm bảo an toàn về thể chất, tinh thần cho trẻ

4 điểm

 

 

 

- Giáo viên gần gũi yêu thương trẻ

- Giáo viên tôn trọng và đối xử công bằng với trẻ

- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ cả về thể chất, tinh thần

1

1

2

 

 

 

2.2: Giáo viên luôn rèn luyện, giữ gìn phẩm chất đạo đức nhà giáo, tự học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

4 điểm

 

 

 

- Có ý thức tự học nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

- Đoàn kết với đồng nghiệp, cư xử đúng mực với cha mẹ trẻ.

- Rèn luyện, giữ gìn phẩm chất đạo đức nhà giáo

1

 

1

 

2

 

 

 

2.3: Giáo viên tích cực đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.

4 điểm

 

 

 

 

- Vận dụng một cách sáng tạo, có hiệu quả các phương pháp giáo dục trong việc tổ chức hoạt động chăm sóc, vui chơi,học tập cho trẻ

- Biết khai thác các tình huống trong cuộc sống để tổ chức tốt các hoạt động giáo dục trẻ một cách phù hợp, tạo cơ hội cho trẻ hoạt động tìm tòi khám phá, khuyến khích trẻ sáng tạo.

2

 

 

2

 

 

 

2.4: Giáo viên tích cực sưu tầm, tổ chức các trò chơi dân gian, một số hoạt động nghệ thuật truyền thống phù hợp

4 điểm

 

 

 

- Tích cực sưu tầm các trò chơi dân gian, các bài hát múa truyền thống của địa phương phù hợp.

- Tổ chức hướng dẫn có hiệu quả cho trẻ chơi các trò chơi dân gian, học các bài hát dân ca, các điệu múa truyền thống phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của trẻ.

2

 

2

 

 

 

2.5: Giáo viên biết sử dụng công nghệ thông tin trong chăm sóc, giáo dục trẻ.

4 điểm

 

 

 

- Từ 50% trở lên giáo viên và 100% cán bộ quản lý trong trường biết sử dụng máy vi tính( trình độ A trở lên)

- Biết ứng dụng các phần mềm Nutrikids và kidsmart… vào công tác chăm sóc giáo dục trẻ, biết khai thác các tư liệu từ mạng internet và các web của ngành để phục vụ công tác chuyên môn.

- Ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong việc lưu trữ các thông tin quản lý trẻ và tổ chức hoạt động học cho trẻ một cách hợp lý

2

 

 

1

 

 

 

1

 

 

 

Nội dung 3: Trẻ hoạt động tích cực trong môi trường thân thiện.

20 điểm

 

 

 

3.1: Trẻ chủ động tích cực tham gia vào các hoạt động vui chơi, học tập; tham gia vào các trò chơi dân gian, hát làn điệu dân ca.

4 điểm

 

 

 

- Trẻ chủ động, tích cực tham gia vào các hoạt động vui chơi, học tập.

- Hứng thú tham gia vào các trò chơi dân gian, hát làn điệu dân ca, đọc các bài ca dao, đồng giao phù hợp

2

 

2

 

 

 

3.2: Trẻ tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân; đoàn kết với bạn bè.

4 điểm

 

 

 

- Trẻ tự tin biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân

- Thân thiện chia sẻ, hợp tác với bạn bè trong các hoạt động sinh hoạt, vui chơi, học tập.

2

2

 

 

 

3.3: Trẻ mạnh dạn trong giao tiếp, lễ phép với người lớn

4 điểm

 

 

 

- Mạnh dạn trong giao tiếp với những người xung quanh

- Lễ phép với người lớn tuổi

2

 

2

 

 

 

3.4: Trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, giữ gìn vệ sinh cá nhân

4 điểm

 

 

 

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, gia đình và những nơi công cộng.

- Có nền nếp, thói quen vệ sinh cá nhân tốt

2

 

2

 

 

 

3.5: Trẻ quan tâm chăm sóc, bảo vệ cây xanh, vật nuôi; có ý thức chấp hành tốt những quy định về an toàn giao thong đã được hướng dẫn phù hợp với độ tuổi.

4 điểm

 

 

 

- Trẻ quan tâm, thích được chăm sóc, bảo vệ cây xanh và vật nuôi.

- Trẻ có ý thức chấp hành tốt những quy định về an toàn giao thông đã được hướng dẫn phù hợp với độ tuổi.

2

 

2

 

 

 

Nội dung 4: Tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi lành mạnh.

10 điểm

 

 

 

4.1: Nhà trường xây dựng kế hoạch hoạt động văn nghệ, vui chơi theo từng tháng, học kỳ năm học phù hợp với điều kiện địa phương.

3 điểm

 

 

 

- Nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động văn nghệ, vui chơi theo từng tháng, học kỳ năm học.

- Triển khai kế hoạch đúng tiến độ, có hiệu quả

1

 

2

 

 

 

4.2: Nhà trường tổ chức cho trẻ làm quen với văn hoá truyền thống của địa phương .

4 điểm

 

 

 

- Nhà trường tổ chức mỗi năm 1 lần cho trẻ tham quan địa danh, di tích lịch sử, văn hoá địa phương hoặc mời nghệ nhân ở địa phương nói chuyện, hướng dẫn trẻ làm đồ chơi dân gian.

- Số lượng trẻ hưởng ứng tham gia từ 70% trở lên

2

 

 

 

2

 

 

 

4.3: Phổ biến và sử dụng các trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng dao, bài hát dân ca phù hợp với trẻ trong các hoạt động vui chơi tập thể.

3 điểm

 

 

 

- Tuyên truyền về lợi ích và phổ biến cách thực hiện trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng dao, bài hát dân ca phù hợp với trẻ một cách rộng rãi cho cha mẹ trẻ và cộng đồng.

- Sử dụng các trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng, các bài hát dân ca phù hợp với trẻ trong các hoạt động vui chơi tập thể.

1

 

 

 

2

 

 

 

Nội dung 5: Huy động sự tham gia của cộng đồng

15 điểm

 

 

 

5.1. Nhà trường tham mưu với chính quyền địa phương, phối hợp các tổ chức đoàn thể, văn hoá đoàn thanh niên, tăng cương công tác tuyên truyền phong trào.

5 điểm

 

 

 

- Nhà trường tham mưu với cấp uỷ, chính quyền địa phương về chủ trương xây dựng, giải pháp huy động nguồn lực xây dựng phong trào.

- Nhà trường phổ biến với các đoàn thể địa phương có nhiều biện pháp tuyên truyền thực hiện phong trào

3

 

 

2

 

 

 

5.2. Huy động sự ủng hộ của các tổ chức đoàn thể, các nhân trong việc đầu tư nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất, tạo môi trường giáo dục lành mạnh.

5 điểm

 

 

 

- Huy động sự ủng hộ của các tổ chức, đoàn thể cộng đồng dân cư để cải tạo xây dựng môi trường sư phạm, xanh sạch đẹp, an toàn

- Huy động sự ủng hộ giúp đỡ của cá nhân mà nòng cốt là phụ huynh để góp phần xây dựng môi trường sư phạm, xanh sạch, đẹp.

3

 

 

2

 

 

 

5.3. Nhà trường kết hợp gia đình động viên trẻ đến trường, phối hợp chăm sóc giáo dục trẻ.

5 điểm

 

 

 

- Huy động được tối đa trẻ ra lớp cao hơn tỷ lệ huy động chung của địa phương, trong đó trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 99-100%.

- Phối hợp có hiệu quả với cha mẹ trẻ trong việc nuôi dưỡng, rèn luyện nề nếp trong sinh hoạt, vui chơi, học tập cho trẻ, bồi dưỡng ở trẻ tình yêu gia đình và quê hương.

3

 

 

2

 

 

 

Nội dung 6: Về tính sang tạo trong việc chỉ đạo phong trào và mức độ tiến bộ của trường trong thời gian qua.

15 điểm

 

 

 

6.1. Có sự sáng tạo trong việc tổ chức chỉ đạo phong trào thi đua.

5 điểm

 

 

 

- Đã lập ban chỉ đạo, kế hoạch thực hiện, tổ chức phát động phong trào thi đua với các thành viên trong trường, Ban đại diện cha mẹ học sinh và lồng ghép với các cuộc vận động”Hai không”và “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương tự học và sáng tạo”.

- Đã triển khai thực hiện chỉ thị 71/2008/CT-BGD&ĐT ngày 23/12/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường phối hợp nhà trường, gia đình , xã hội trong công tác giáo dục trẻ em, học sinh, sinh viên.

- Đã tổ chức lấy ý kiến học sinh, cha mẹ học sinh đóng góp xây dựng trường ( qua hộp thư góp yas, qua BĐDCMHS,…)

- Đã liên hệ với chính quyền địa phương, phối hợp với các cơ quan, đoàn thể quần chúng, doanh nghiệp, nhà hảo tâm, văn nghệ sỹ, cơ quan thông tin đại chúng để tổ chức thưc hiện phong trào thi đua.

- Những kết quả khác ( Nếu có)

1

 

 

 

 

 

1

 

 

 

1

 

 

1

 

 

 

1

 

 

 

6.2. Tiến bộ qua quá trình phấn đấu và qua các kỳ đánh giá

10 điểm

 

 

 

- Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt dưới 45 (tối đa: 90) hoặc số điểm đạt được thấp hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

-Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt 45 đến 50 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

- Tổng điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 51 đến 55 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua

- Tổng điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 56 đến 60 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

- Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 61- 65 và bằng hoặc cao hơn đánh giá gần nhất vừa qua.

- Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 66 đến 70 và cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

- Tổng điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 71 đến 75 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

- Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 76 đến 80 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

- Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 81 đến 85 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

- Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 86 đến 89 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhâ vừa qua

- Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt 90 bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua và tiến bộ mọi mặt vượt bậc.

0

 

 

1

 

 

2

 

 

3

 

 

4

 

 

5

 

 

6

 

 

7

 

 

8

 

 

9

 

 

10

 

 

 

* Tổng hợp:

  • Nội dung 1: …… điểm
  • Nội dung 2: …… điểm
  • Nội dung 3: …… điểm
  • Nội dung 4: ……điểm
  • Nội dung 5: …… điểm
  • Nội dung 6: …… điểm

* Tổng số điểm 6 nội dung: ……… điểm

*Tự đánh giá, xếp loại: ………………

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHIẾU ĐÁNH GIÁ PHONG TRÀO “ XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC

THÂN THIỆN, HỌC SINH TÍCH CỰC” NĂM HỌC 2017– 2018

 

Ban ĐDCMHS nhà trường: ……………………………………………

 

 

Nội dung

Điểm tối đa

Điểm đạt do các cấp đánh giá

Lớp

Trường

 

Cụm

 

Nội dung 1: Xây dựng trường, lớp xanh, sạch đẹp, an toàn

20 điểm

 

 

 

1.1: Trường đủ diện tích, có khuôn viên, tường rào( hàng rào)cổng, biển trường đảm bảo vệ sinh an toàn trường học

4 điểm

 

 

 

-Trường có đủ diện tích theo quy định của điều lệ trường mầm non.

- Khuôn viên là một khu riêng biệt, có tường bao( hàng rào) đảm bảo an toàn.

- Có cổng biển trường an toàn.

- Đảm bảo vệ sinh sạch sẽ.

1

 

1

 

1

1

 

 

 

1.2: Phòng học an toàn, thoáng mát, đủ ánh sang: bàn ghế đồ dùng, đồ chơi phù hợp với lứa tuổi mầm non, tạo môi trường cho trẻ hoạt động tích cực.

4 điểm

 

 

 

- Tường, mái, sàn, cột( nếu có) an toàn.

1

 

 

 

- Phòng học đảm bảo diện tích, đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông.

1

 

 

 

- Đủ bàn ghế và các thiết bị đồ dung phục vụ sinh hoạt, học tập của trẻ theo quy định.

1

 

 

 

- Tạo được các góc mở theo chủ đề cho trẻ hoạt động, đủ trò chơi cho trẻ chơi, an toàn và phù hợp độ tuổi của trẻ.

1

 

 

 

1.3: Sân chơi, vườn trường được quy hoạch hợp lý, có cây bóng mát, cây cảnh, đảm bảo xanh, sạch đẹp gần gũi với trẻ

4 điểm

 

 

 

- Sân chơi, vườn trường được quy hoạch hợp lý, thuận tiện cho các hoạt động vui chơi, khám phá, học tập ngoài trời của trẻ.

- Có cây bóng mát, vườn hoa cây cảnh được chăm sóc thường xuyên.

- Sân vườn sạch sẽ, cảnh quan đẹp gần gũi với trẻ, tạo được cơ hội cho trẻ chăm sóc thiên nhiên( cây cối, con vật)

- Có đủ thiết bị chơi ngoài trời an toàn

1

 

 

1

 

1

 

 

1

 

 

 

1.4: Có đầy đủ nhà vệ sinh cho cô và trẻ ( riêng nam và nữ). Các thiết bị vệ sinh phù hợp, thuận tiện và thường xuyên vệ sinh sạch sẽ; có đủ nước sạch, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của nhà trường; Hệ thống rác thải được xử lý tốt.

4 điểm

 

 

 

- Có đủ nhà vệ sinh cho cô và trẻ( Nam riêng và nữ riêng), thường xuyên vệ sinh sạch sẽ.

- Các thiết bị vệ sinh phù hợp, thuận tiện.

- Hệ thống rác, nước thải được xử lý tốt.

- Có đủ nước sạch đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của nhà trường.

1

 

1

1

1

 

 

 

1.5: Có bếp ăn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, có hợp đồng mua bán thực phẩm sạch và được cơ quan y tế có thẩm quyền kiểm tra cấp giấy chứng nhận .

4 điểm

 

 

 

- Có bếp ăn một chiều, sạch sẽ.

- Thực phẩm đồ ăn được chế biến, bảo quản vệ sinh

- Có hợp đồng cung cấp thực phẩm sạch được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.

- Đồ dùng nấu ăn sạch sẽ, sắp xếp ngăn nắp

1

1

 

1

 

1

 

 

 

Nội dung 2: Giáo viên thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm tâm lý trẻ mầm non

20 điểm

 

 

 

2.1: Giáo viên gần gũi yêu thương, tôn trọng và đối xử công bằng với trẻ, đảm bảo an toàn về thể chất, tinh thần cho trẻ

4 điểm

 

 

 

- Giáo viên gần gũi yêu thương trẻ

- Giáo viên tôn trọng và đối xử công bằng với trẻ

- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ cả về thể chất, tinh thần

1

1

2

 

 

 

2.2: Giáo viên luôn rèn luyện, giữ gìn phẩm chất đạo đức nhà giáo, tự học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

4 điểm

 

 

 

- Có ý thức tự học nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

- Đoàn kết với đồng nghiệp, cư xử đúng mực với cha mẹ trẻ.

- Rèn luyện, giữ gìn phẩm chất đạo đức nhà giáo

1

 

1

 

2

 

 

 

2.3: Giáo viên tích cực đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.

4 điểm

 

 

 

 

- Vận dụng một cách sáng tạo, có hiệu quả các phương pháp giáo dục trong việc tổ chức hoạt động chăm sóc, vui chơi,học tập cho trẻ

- Biết khai thác các tình huống trong cuộc sống để tổ chức tốt các hoạt động giáo dục trẻ một cách phù hợp, tạo cơ hội cho trẻ hoạt động tìm tòi khám phá, khuyến khích trẻ sáng tạo.

2

 

 

2

 

 

 

2.4: Giáo viên tích cực sưu tầm, tổ chức các trò chơi dân gian, một số hoạt động nghệ thuật truyền thống phù hợp

4 điểm

 

 

 

- Tích cực sưu tầm các trò chơi dân gian, các bài hát múa truyền thống của địa phương phù hợp.

- Tổ chức hướng dẫn có hiệu quả cho trẻ chơi các trò chơi dân gian, học các bài hát dân ca, các điệu múa truyền thống phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của trẻ.

2

 

2

 

 

 

2.5: Giáo viên biết sử dụng công nghệ thông tin trong chăm sóc, giáo dục trẻ.

4 điểm

 

 

 

- Từ 50% trở lên giáo viên và 100% cán bộ quản lý trong trường biết sử dụng máy vi tính( trình độ A trở lên)

- Biết ứng dụng các phần mềm Nutrikids và kidsmart… vào công tác chăm sóc giáo dục trẻ, biết khai thác các tư liệu từ mạng internet và các web của ngành để phục vụ công tác chuyên môn.

- Ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong việc lưu trữ các thông tin quản lý trẻ và tổ chức hoạt động học cho trẻ một cách hợp lý

2

 

 

1

 

 

 

1

 

 

 

Nội dung 3: Trẻ hoạt động tích cực trong môi trường thân thiện.

20 điểm

 

 

 

3.1: Trẻ chủ động tích cực tham gia vào các hoạt động vui chơi, học tập; tham gia vào các trò chơi dân gian, hát làn điệu dân ca.

4 điểm

 

 

 

- Trẻ chủ động, tích cực tham gia vào các hoạt động vui chơi, học tập.

- Hứng thú tham gia vào các trò chơi dân gian, hát làn điệu dân ca, đọc các bài ca dao, đồng giao phù hợp

2

 

2

 

 

 

3.2: Trẻ tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân; đoàn kết với bạn bè.

4 điểm

 

 

 

- Trẻ tự tin biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân

- Thân thiện chia sẻ, hợp tác với bạn bè trong các hoạt động sinh hoạt, vui chơi, học tập.

2

2

 

 

 

3.3: Trẻ mạnh dạn trong giao tiếp, lễ phép với người lớn

4 điểm

 

 

 

- Mạnh dạn trong giao tiếp với những người xung quanh

- Lễ phép với người lớn tuổi

2

 

2

 

 

 

3.4: Trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, giữ gìn vệ sinh cá nhân

4 điểm

 

 

 

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, gia đình và những nơi công cộng.

- Có nền nếp, thói quen vệ sinh cá nhân tốt

2

 

2

 

 

 

3.5: Trẻ quan tâm chăm sóc, bảo vệ cây xanh, vật nuôi; có ý thức chấp hành tốt những quy định về an toàn giao thong đã được hướng dẫn phù hợp với độ tuổi.

4 điểm

 

 

 

- Trẻ quan tâm, thích được chăm sóc, bảo vệ cây xanh và vật nuôi.

- Trẻ có ý thức chấp hành tốt những quy định về an toàn giao thông đã được hướng dẫn phù hợp với độ tuổi.

2

 

2

 

 

 

Nội dung 4: Tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi lành mạnh.

10 điểm

 

 

 

4.1: Nhà trường xây dựng kế hoạch hoạt động văn nghệ, vui chơi theo từng tháng, học kỳ năm học phù hợp với điều kiện địa phương.

3 điểm

 

 

 

- Nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động văn nghệ, vui chơi theo từng tháng, học kỳ năm học.

- Triển khai kế hoạch đúng tiến độ, có hiệu quả

1

 

 

2

 

 

 

4.2: Nhà trường tổ chức cho trẻ làm quen với văn hoá truyền thống của địa phương .

4 điểm

 

 

 

- Nhà trường tổ chức mỗi năm 1 lần cho trẻ tham quan địa danh, di tích lịch sử, văn hoá địa phương hoặc mời nghệ nhân ở địa phương nói chuyện, hướng dẫn trẻ làm đồ chơi dân gian.

- Số lượng trẻ hưởng ứng tham gia từ 70% trở lên

2

 

 

 

2

 

 

 

4.3: Phổ biến và sử dụng các trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng dao, bài hát dân ca phù hợp với trẻ trong các hoạt động vui chơi tập thể.

3 điểm

 

 

 

- Tuyên truyền về lợi ích và phổ biến cách thực hiện trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng dao, bài hát dân ca phù hợp với trẻ một cách rộng rãi cho cha mẹ trẻ và cộng đồng.

- Sử dụng các trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng, các bài hát dân ca phù hợp với trẻ trong các hoạt động vui chơi tập thể.

1

 

 

 

2

 

 

 

Nội dung 5: Huy động sự tham gia của cộng đồng

15 điểm

 

 

 

5.1. Nhà trường tham mưu với chính quyền địa phương, phối hợp các tổ chức đoàn thể, văn hoá đoàn thanh niên, tăng cương công tác tuyên truyền phong trào.

5 điểm

 

 

 

- Nhà trường tham mưu với cấp uỷ, chính quyền địa phương về chủ trương xây dựng, giải pháp huy động nguồn lực xây dựng phong trào.

- Nhà trường phổ biến với các đoàn thể địa phương có nhiều biện pháp tuyên truyền thực hiện phong trào

3

 

 

2

 

 

 

5.2. Huy động sự ủng hộ của các tổ chức đoàn thể, các nhân trong việc đầu tư nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất, tạo môi trường giáo dục lành mạnh.

5 điểm

 

 

 

- Huy động sự ủng hộ của các tổ chức, đoàn thể cộng đồng dân cư để cải tạo xây dựng môi trường sư phạm, xanh sạch đẹp, an toàn

- Huy động sự ủng hộ giúp đỡ của cá nhân mà nòng cốt là phụ huynh để góp phần xây dựng môi trường sư phạm, xanh sạch, đẹp.

3

 

 

2

 

 

 

5.3. Nhà trường kết hợp gia đình động viên trẻ đến trường, phối hợp chăm sóc giáo dục trẻ.

5 điểm

 

 

 

- Huy động được tối đa trẻ ra lớp cao hơn tỷ lệ huy động chung của địa phương, trong đó trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 99-100%.

- Phối hợp có hiệu quả với cha mẹ trẻ trong việc nuôi dưỡng, rèn luyện nề nếp trong sinh hoạt, vui chơi, học tập cho trẻ, bồi dưỡng ở trẻ tình yêu gia đình và quê hương.

3

 

 

2

 

 

 

Nội dung 6: Về tính sang tạo trong việc chỉ đạo phong trào và mức độ tiến bộ của trường trong thời gian qua.

15 điểm

 

 

 

6.1. Có sự sáng tạo trong việc tổ chức chỉ đạo phong trào thi đua.

5 điểm

 

 

 

- Đã lập ban chỉ đạo, kế hoạch thực hiện, tổ chức phát động phong trào thi đua với các thành viên trong trường, Ban đại diện cha mẹ học sinh và lồng ghép với các cuộc vận động”Hai không”và “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương tự học và sáng tạo”.

- Đã triển khai thực hiện chỉ thị 71/2008/CT-BGD&ĐT ngày 23/12/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường phối hợp nhà trường, gia đình , xã hội trong công tác giáo dục trẻ em, học sinh, sinh viên.

- Đã tổ chức lấy ý kiến học sinh, cha mẹ học sinh đóng góp xây dựng trường ( qua hộp thư góp yas, qua BĐDCMHS,…)

- Đã liên hệ với chính quyền địa phương, phối hợp với các cơ quan, đoàn thể quần chúng, doanh nghiệp, nhà hảo tâm, văn nghệ sỹ, cơ quan thông tin đại chúng để tổ chức thưc hiện phong trào thi đua.

- Những kết quả khác ( Nếu có)

1

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

1

 

 

1

 

 

 

 

1

 

 

 

6.2. Tiến bộ qua quá trình phấn đấu và qua các kỳ đánh giá

10 điểm

 

 

 

- Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt dưới 45 (tối đa: 90) hoặc số điểm đạt được thấp hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

-Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt 45 đến 50 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

- Tổng điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 51 đến 55 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua

- Tổng điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 56 đến 60 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

- Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 61- 65 và bằng hoặc cao hơn đánh giá gần nhất vừa qua.

- Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 66 đến 70 và cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

- Tổng điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 71 đến 75 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

- Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 76 đến 80 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

- Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 81 đến 85 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

- Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 86 đến 89 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhâ vừa qua

- Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt 90 bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua và tiến bộ mọi mặt vượt bậc.

0

 

 

1

 

 

2

 

 

3

 

 

4

 

 

5

 

 

6

 

 

7

 

 

8

 

 

9